Giáo án ppt Toán 7 kết nối: Bài 37 Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác

Giáo án điện tử Toán 7 kết nối tri thức: Bài 37 Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Trong thực tế, có nhiều vật dụng có hình dạng là hình lăng trụ đứng tam giác. Ví dụ lịch để bàn, chiếc chặn giấy có dạng hình lăng trụ đứng tam giác; bể cá, thanh sắt có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác. Em hãy quan sát các hình và cho biết các mặt bên của chúng là các hình gì?

BÀI 37: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC VÀ HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác

Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.

Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác

  • Một số yếu tố cơ bản của hình lăng trụ đứng tam giác, tứ giác
  • Trong thực tế, ta gặp những vật thể có hinh dạng sau đây. Hãy quan sát và nhận xét một vài đặc điểm chung của các hình đó:

Kết quả:

Một vài đặc điểm chung:

  • Có các mặt đáy là hình tam giác, hoặc tứ giác.
  • Có các cạnh bên song song với nhau
  • Một số yếu tố của hình lăng trụ đứng tứ giác được chỉ rõ trong hình 10.19. Em hãy nêu các yếu tố tương tự của hình lăng trụ đứng tam giác trong hình 10.20 và cho một vài nhận xét về các yếu tố đó.

Yếu tố tương tự:

  • Mặt bên: đều là hình chữ nhật.
  • Cạnh bên: song song với nhau.
  • Mặt đáy: 2 mặt đáy song song
  • Nhận xét: Trong hình lăng trụ đứng tam giác (tứ giác).
  • Hai mặt đáy song song với nhau.
  • Các mặt bên là hình chữ nhật.
  • Các cạnh bên song song và bằng nhau.
  • Độ dài một cạnh bên gọi là chiều cao của lăng trụ đứng.
  • Chú ý:
  • Hình hộp chữ nhật và hình lập phương cũng là các hình lăng trụ đứng tứ giác.
  • Ví dụ 1: SGK-tr95. Hãy cho biết đỉnh, cạnh đáy, cạnh bên, mặt đáy, mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác ABC. A'B'C' trong Hình 20.1.

Giải:

  • Các đỉnh: A, B, C, A', B', C';
  • Các cạnh đáy: AB, BC, CA, A'B', B'C', C'A'
  • Các cạnh bên: AA', BB', CC'
  • Các mặt đáy là các tam giác ABC và A'B'C'
  • Các mặt bên là các hình chữ nhật ABB'A'; ACC'A'; BCC'B'.
  • Thực hành. Cắt và gấp miếng bìa hình lăng trụ đứng tam giác:
  • Bước 1: Vẽ hình khai triển theo mẫu và cắt theo viền
  • Bước 2: Gấp theo nét màu cam. Ta được hình lăng trụ

Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.

  • Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác:
  • Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác ABC. A'B'C' và hình triển khai của nó. Hãy chỉ ra sự tương ứng giữa các mặt bên và các mặt hình chữ nhật của hình khai triển.
  • Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác ABC. A'B'C' và hình triển khai của nó. Hãy chỉ ra sự tương ứng giữa các mặt bên và các mặt hình chữ nhật của hình khai triển.