Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối: Bài 13 Triều Nguyên
Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức: Bài 13 Triều Nguyên. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh,...) liên quan đến Triều Nguyễn.
Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Trường Tộ, Hàm Nghi, Phan Đình Phùng,...).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết vấn đề; sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Nguyễn.
Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Nguyễn.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử.
3. Phẩm chất
Biết ơn: Biết bày tỏ tình cảm với những nhân vật tiêu biểu của Triều Nguyễn.
Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy những di sản của Triều Nguyễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
Tranh ảnh, tư liệu viết,...liên quan đến Triều Nguyễn.
Câu chuyện lịch sử liên quan đến các nhân vật lịch sử Triều Nguyễn như: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Trường Tộ, Hàm Nghi, Phan Đình Phùng...
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | ||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV trình chiếu cho HS xem video: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 – 6 HS): + Nêu tên công trình xuất hiện trong video. + Em nhận ra các công trình, nhân vật liên quan đến triều đại nào trong lịch sử Việt Nam? - GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Công trình kiến trúc trong video: Kinh thành Huế, Tử Cấm thành, Ngọ Môn, lăng tẩm của vua chúa thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế. + Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Thành phố Huế là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới Triều Nguyễn (từ năm 1802 đến năm 1945). + Quần thể di tích Cố đô Huế trở thành di sản văn hóa đầu tiên của Việt nam được UNESCO ghi tên vào danh mục Di sản thế giới năm 1993. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để hiểu rõ hơn về Triều đại nhà Nguyễn cùng với sự kiện lịch sử diễn ra vào thời kì này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 13 – Triều Nguyễn. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về buổi đầu xây dựng đất nước của Triều Nguyễn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về buổi đầu xây dựng đất nước của Triều Nguyễn. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Sự thành lập của Triều Nguyễn - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.56, làm việc nhóm thực hiện yêu cầu: Nêu sự thành lập của Triều Nguyễn. - GV mời đại diện một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Năm 1802, sau khi đánh bại Triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lập ra Triều Nguyễn. + Định đô ở Phú Xuân (Huế) lấy niên hiệu là Gia Long. + Các vua Triều Nguyễn đã từng bước củng cố bộ máy nhà nước, cải cách hành chính, thống nhất đất nước... - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh vua Gia Long và giới thiệu: Trong hình là vua Gia Long – vị vua sáng lập ra Triều Nguyễn, triều đại quân chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Ông trị vì từ 1802 đến 1820.
- GV cho HS xem video “Nhà Nguyễn - Triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam” https://youtu.be/x3b63p35qQM (0:00 đến 4:15). - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: + Nguyễn Ánh đã nhờ tới sự trợ giúp của những nước nào? + Nguyễn Ánh đã chớp thời cơ nào để lật đổ Triều Tây Sơn? + Việc Nguyễn Ánh lên ngôi có ý nghĩa gì? - GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp. Các bạn khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Nguyễn Ánh đã nhờ tới sự trợ giúp của Xiêm, Pháp, Bồ Đào Nha. + Nguyễn Ánh đã chớp thời cơ Nguyễn Huệ qua đời, triều Tây Sơn đang suy yếu để lật đổ Triều Tây Sơn. + Việc Nguyễn Ánh lên ngôi có ý nghĩa thống nhất đất nước sau gần 300 năm chia cắt. Nhiệm vụ 2: Triều Nguyễn củng cố vương triều - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ( 4 – 6 HS) và yêu cầu: Trình bày một số việc làm của Triều Nguyễn để củng cố vương triều. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Triều Nguyễn thực hiện củng cố bộ máy nhà nước, thống nhất đất nước. + Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ nhằm bảo vệ quyền lực tối cao của nhà vua, củng cố trật tự xã hội... + Triều Nguyễn tiếp tục các hoạt động thực thi quyền biển, đảo, đặc biệt đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - GV cho HS xem video “Vua Gia Long ban hành luật pháp”. - GV đặt câu hỏi mở rộng: + Hoàng Việt luật lệ được tham khảo từ bộ luật nào? + Pháp luật được vua Gia Long coi trọng như thế nào? + Điều luật trong Hoàng Việt luật lệ có tính chất như thế nào? Điều đó có tác dụng gì? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Hoàng Việt luật lệ được tham khảo từ bộ luật Hồng Đức và Triều Thanh. + Vua Gia Long coi pháp luật là nòng cốt cho việc trị nước lâu dài. + Điều luật trong Hoàng Việt luật lệ rất nghiệm minh, có tác dụng răn đe đồng thời giúp cho xã hội ngày càng ổn định. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số vị vua Triều Nguyễn:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu chuyện “Minh Mạng với sự nghiệp trị nước an dân” SGK tr.57. - GV mời một số HS: + Kể lại câu chuyện về vua Minh Mạng và nêu đóng góp của ông đối với dân tộc. + Bày tỏ cảm nghĩ của em về vua Minh Mạng. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Đóng góp của vua Minh Mạng đối với dân tộc:
+ Ông và một vị vua nghiêm minh, đóng góp lớn trong việc củng cố Triều Nguyễn và đem lại cuộc sống ấm no cho nhân dân. - GV trình chiếu cho HS quan sát Lễ xướng danh trường thi Hương tại Nam Định năm Mậu Tí (1888).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nét chính về công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn thông qua câu chuyện về nhân vật lịch sử Nguyễn Công Trứ. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc nội dung SGK tr.57: Nêu kết quả của công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá kết quả: Kết quả của công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn: + Diện tích đất canh tác được mở rộng ở vùng đồng bằng Nam Bộ và duyên hải Bắc Bộ. + Lập nên hai huyện Tiền Hải (Thái Bình) và Kim Sơn (Ninh Bình). + Trong công cuộc khai hoang nổi bật vai trò của Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Tri Phương... - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân đọc câu chuyện “Nguyễn Công Trứ và công cuộc Khai hoang lấn biển” SGK tr.58. - GV yêu cầu HS: Kể lại câu chuyện về Nguyễn Công Trứ và nêu đóng góp của ông. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Đóng góp của Nguyễn Công Trứ: + Tổ chức nhân dân khai hoang ở đồng bằng Bắc Bộ. + Lập nên hai huyện Tiền Hải (Thái Bình) và Kim Sơn (Ninh Bình). - GV trình chiếu hình 3 SGK tr.58 và giới thiệu cho HS: + Đền thờ Nguyễn Công Trứ có tên là Truy Tư Tử, ở xã Quang Thiện, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. + Ngôi đền thờ làm từ ngôi nhà do chính Nguyễn Công Trứ xây dựng và đã ở đó một thời gian (Sinh từ). + Năm 1858, sau khi Nguyễn Công Trứ mất, nhân dân huyện Kim Sơn xây dựng thêm Tiền đường, Sinh từ trở thành Chính cung và từ đó Sinh từ cũng được đổi tên là Truy Tư Từ. + Đền được công nhận là Di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia năm 1992.
- GV cho HS xem video “Lễ hội Đền Nguyễn Công Trứ” Hoạt động 3: Tìm hiểu về những đề nghị canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày những nét chính về công cuộc canh tân đất nước thông qua câu chuyện về nhân vật Nguyễn Trường Tộ. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc nội dung SGK tr.58-59 và trả lời câu hỏi: + Đề nghị canh tân được đưa ra trong hoàn cảnh nào? + Ai là người đưa ra đề nghị canh tân đất nước? + Nội dung của những đề nghị canh tân là gì? + Kết quả của những đề nghị đó ra sao? - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá kết quả: + Đề nghị canh tân được đưa ra trong hoàn cảnh: Nửa cuối thế kỉ XIX, trong bối cảnh đất nước ngày càng khó khăn và đứng trước nguy cơ mất nước. + Một số quan lại và trí thức yêu nước như: Phạm Phú Thứ, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch,... đã đề xuất một số biện pháp cải cách. + Nội dung của những đề nghị canh tân là: chấn chỉnh bộ máy quan lại, mở mang thương nghiệp, củng cố quốc phòng,... + Tuy nhiên, hầu hết những đề nghị đó không được thực hiện. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân đọc câu chuyện “Khát vọng canh tân đất nước” SGK tr.59.
- GV yêu cầu HS: Nêu những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Đóng góp của Nguyễn Trường Tộ: |
- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS xem video.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS xem video.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
---Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử địa lí 5 kết nối tri thức
- Giải lịch sử địa lí 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử địa lí 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử và địa lí 5 kết nối
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử và địa lí 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử và ĐỊa lí 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn









