Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối: Bài 23 Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới

Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức: Bài 23 Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Sử dụng bảng số liệu dân số thế giới, so sánh được dân số giữa các châu lục trên thế giới.
  • Kể dược tên và mô tả được những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới.
  • Sử dụng lược đồ và trình bày được sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.
  • Biết ứng xử phù hợp thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: nêu và mô tả những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới.
  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác bảng số liệu để so sánh, nhận xét số dân của các châu lục, sử dụng lược đồ để trình bày sự phân bố của các chủng tộc chính trên thế giới.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: yêu quý mọi người, tôn trọng sự khác biệt.
  • Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ trong bài học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
  • Lược đồ phân bố các chủng tộc chính trên thế giới.
  • Hình ảnh, câu chuyện thể hiện những hành động đẹp về tôn trọng sự khác biệt giữa các chủng tộc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tranh ảnh, câu chuyện,... liên quan đến bài học sưu tầm được và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS nghe bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan” (Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước):

https://youtu.be/fed5LXXpkbM

- GV đặt câu hỏi: Theo em, câu hát “Vàng, đen, trắng, nước da không chia tấm lòng” thể hiện ý nghĩa gì?”

- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV chưa đánh giá, nhận xét để HS tìm hiểu trong bài.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa nghe ca khúc “Thiếu nhi thế giới liên hoan”. Để tìm hiểu rõ hơn về câu hát đó, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 23 – Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số thế giới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Xác định châu lục có số dân nhiều và ít nhất.

- Nhận xét về số dân của các châu lục trên thế giới.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 1 kết hợp bảng số dân các châu lục năm 2021.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS theo các nhiệm vụ sau:

+Cho biết châu lục có số dân nhiều nhất và châu lục có số dân ít nhất.

+ Nêu nhận xét về số dân của các châu lục trên thế giới.

- GV mời 2 – 4 HS lên trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Số dân thế giới ngày càng tăng; năm 2021, đạt gần 8 tỉ người.

+ Số dân thế giới có sự khác nhau giữa các châu lục và các quốc gia:

  • Châu Á là châu lục đông dân nhất và chiếm hơn 50% số dân toàn thế giới.
  • Châu Đại Dương là châu lục có dân số ít nhất trên thế giới.

- GV trình chiếu cho HS xem video “Dân số thế giới sắp chạm mốc 8 tỷ người”

https://youtu.be/ry0HVB4XiFw

- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Việc dân số Trái đất gia tăng cho thấy điều gì?

+ Tuy nhiên dân số gia tăng còn gây ra những nguy cơ gì?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Việc dân số Trái đất gia tăng cho thấy hiệu quả trong việc tăng tuổi thọ, giảm tỉ lệ tử vong và giảm đói nghèo trên toàn cầu.

+ Dân số gia tăng còn gây ra áp lực về phát triển kinh tế, việc làm, nghèo đói, an sinh xã hội, sức khỏe, giáo dục , vệ sinh, thực phẩm...

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các chủng tộc trên thế giới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đặc điểm ngoại hình, sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 6 HS) đọc thông tin, quan sát hình 1 SGK tr.99 thực hiện nhiệm vụ:

+ Kể tên các chủng tộc chính trên thế giới.

+ Mô tả những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới (màu da, tóc, mắt...)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV hướng dẫn HS các nhóm hoàn thành bảng sau:

PHIẾU HỌC TẬP

- Trên thế giới có..........chủng tộc chính là........................

- Các chủng tộc có đặc điểm ngoại hình (màu da, tóc, mắt, mũi...) khác nhau rõ nét.

Chủng tộc

Môn-gô-lô-ít

Nê-grô-ít

Ơ-rô-pê-ô-ít

Ô-xtra-lô-ít

Màu da

Tóc

Mắt

Mũi

- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

PHIẾU HỌC TẬP

- Trên thế giới có 4 chủng tộc chính là Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.

- Các chủng tộc có đặc điểm ngoại hình (màu da, tóc, mắt, mũi...) khác nhau rõ nét.

Chủng tộc

Môn-gô-lô-it

Nê-grô-it

Ơ-rô-pê-ô-it

Ô-xtra-lô-it

Màu da

Vàng

Đen hoặc nâu

Trắng

Nâu

Tóc

Màu đen và thẳng

Màu đen và xoăn

Màu nâu, vàng và gợn sóng

Màu đen và gợn sóng

Mắt

Nhỏ, màu nâu đen

To và màu đen

To và màu nâu, xanh

Màu đen

Mũi

Thấp và cánh mũi rộng

Thấp và cánh mũi rộng

Cao và sống mũi thẳng

Cánh mũi rộng và sống mũi gãy

- GV cho HS quan sát hình ảnh của một số chủng tộc chính trên thế giới

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, quan sát hình 2 SGK tr.100: Trình bày sự phân bố của các chủng tộc chính trên thế giới.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Chủng tộc Môn-gô-lo-it phân bố chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ.

+ Chủng tộc Nê-g rô-it phân bố chủ yếu ở châu Phi.

+ Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở châu Âu, châu Mỹ và châu Đại Dương,

+ Chủng tộc Ô-xtra-lô-it phân bố chủ yếu ở châu Đại Dương.

- GV chia sẻ thêm một số kiến thức mở rộng cho HS: Các chủng tộc sinh ra trên thế giới đều có quyền như nhau và hoàn toàn bình đẳng, do vậy mỗi người cần có ứng xử phù hợp để tôn trọng sự khác biệt.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:

+ Dựa vào bảng số dân thế giới và các châu lục năm 2021, hãy sắp xếp số dân các châu lục trên thế giới theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Hãy vẽ sơ đồ về đặc điểm ngoại hình và sự phân bố của bốn chủng tộc trên thế giới.

- GV mời một số HS trả lời. Các HS khác quan sát, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Số dân các châu lục trên thế giới sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương.

+ Gợi ý sơ đồ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ: Hãy viết đoạn văn (5 -7 câu) thể hiện suy nghĩ của em về việc tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.

- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công bố đáp án sau khi HS trả lời.

Câu 1: Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất là:

A. Đông Nam Á, Đông Á.

B. Đông Bắc Hoa Kì, Nam Á.

C. Nam Á, Đông Á.

D. Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi.

Câu 2: Đặc điểm bên ngoài dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc chính trên thế giới là:

A. màu da.

B. lông mày.

C. bàn tay.

D. môi.

Câu 3: Ý nào không phải đặc điểm của người Ô-xtra-lô-it?

A. Da nâu.

B. Mũi cao.

C. Tóc đen.

D. Mắt đen.

Câu 4: Châu lục tập trung dân cư đông đúc nhất thế giới là:

A. Châu Phi.

B. Châu Âu.

C. Châu Đại Dương.

D. Châu Á.

Câu 5: Những tiến bộ về khoa học kĩ thuật có vai trò gì đối với sự phân bố dân cư trên thế giới?

A. Mở rộng phạm vi phân bố dân cư.

B. Thu hẹp phạm vi phân bố dân cư.

C. Dân cư phân bố đều khắp trên thế giới.

D. Dân cư chuyển từ đồng bằng lên miền núi sinh sống.

- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

A

B

D

A

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới

+ Đọc trước Bài 24 – Văn minh Ai Cập (SHS tr.101).

- HS lắng nghe ca khúc.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS làm việc cặp đôi.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

- HS quan sát.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe tiếp thu.

- HS quan sát.

- HS làm việc cá nhân.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc cá nhân.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS chơi trò chơi.

- HS lắng nghe, trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.