Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối: Bài 24 Văn minh Ai Cập

Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức: Bài 24 Văn minh Ai Cập. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được vị trí địa lí của Ai Cập trên bản đồ hoặc lược đồ.

  • Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập: kim tự tháp, đồng hồ mặt trời...

  • Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về kim tự tháp và pha-ra-ông...

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định vị trí địa lí của Ai Cập.

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: sưu tầm, khai thác một số câu chuyện để giới thiệu được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại.

3. Phẩm chất

  • Trân trọng: trân trọng những giá trị văn hoá của Ai Cậpnói riêng và nhân loại nói chung.

  • Trách nhiệm: tuyên truyền, giới thiệu những giá trị văn hóa nhân loại.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án theo định hướng phát triển năng lực.

  • Bản đồ hoặc lược đồ Ai Cập ngày nay.

  • Video, tranh ảnh về một số thành tựu của văn minh Ai Cập cổ đại và một số câu chuyện lịch sử có liên quan đến kim tự tháp và các pha-ra-ông.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.

  • Tranh ảnh, câu chuyện,... liên quan đến bài học sưu tầm được và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS sát hình 1 và cho giới thiệu: Đây là Kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ghi-da – thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV đặt câu hỏi: Em biết thành tựu nào khác của nền văn minh này không? Chia sẻ với bạn những điều em biết về thành tựu đó.

- GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chưa ghi nhận đáp án đúng hay sai để HS tự kiểm chứng khi vào bài học.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa cùng nhau chia sẻ hiểu biết của bản thân về nền văn minh Ai Cập. Để tìm hiểu sâu hơn về đất nước này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 24– Văn minh Ai Cập.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và một số thành tựu tiêu biểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí của nước Ai Cập hiện nay và kể tên, mô tả một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập.

b. Cách tiến hành

- GV trình chiếu hình 2 trong SGK tr.102.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin SGK tr.102 và thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí địa lí của nước Ai Cập hiện nay trên lược đồ.

- GV gợi ý cho HS một số câu hỏi:

+ Ai Cập thuộc châu lục nào?

+ Tiếp giáp với những quốc gia, đại dương nào?

- GV mời 2 – 3 HS lên trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, chốt đáp án:

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc châu Phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua

+ Ai Cập tiếp giáp với Địa Trung Hải, Biển Đỏ, Xu-đăng và Li-bi. .

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh sông Nin:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sông Nile chảy qua thủ đô Cairo của Ai Cập

- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS làm việc nhóm (4 – 6 HS) thực hiện nhiệm vụ: Nêu vị trí địa lí của dòng sông Nin.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Sông Nin dài khoảng 6700km, chảy qua các đất nước: Ethiopia, CHDC Congo, Kenya, Uganda, Tanzania, Rwanda, Burundi, Sudan và đoạn chảy qua Ai Cập dài 700km.

- GV cho HS xem video về “Sông Nin”

https://youtu.be/R0U-xocuSSY

- GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Hê-rô-đốt đã có nhận xét gì về Ai Cập và dòng sông Nin?

+ Sông Nin đóng vai trò gì trong đời sống người dân Ai Cập?

- GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá:

+ Sông Nin đem lại nguồn phù sa màu mỡ, cung cấp nguồn nước và là đường giao thông quan trọng của Ai Cập.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Lồng bè nuôi cá trên sông Nile tại Alexandria, Ai Cập

+ Các nhà khoa học sau cho rằng, chính việc thuận tiện giao thông thủy trên sông Nile đã giúp người xưa chuyên chở được những khối đá khổng lồ để xây dựng Kim tự tháp.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Hê-rê-đốt từng nói: “Ai Cập là quà tặng của sông Nin”.

- GV mở rộng kiến thức cho HS về loài cây của sông Nin:

+ Cây Papyrus hay còn gọi là cói sông Nin là loài thực vật nổi bật nhất của sông Nin. Nhờ loại cây này mà lịch sử của người Ai Cập được ghi chép và lưu giữ đến ngày nay.

+ Phần thân cây được người Ai Cập cổ đại lấy làm giấy, rễ cây có thể có thể nhai nhả bã để giải khát. Ngoài ra cây này có thể làm lưới đánh cá, đan các vật dụng như nón, làm thuyền, bện dây.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cây Papyrus được người dân sử dụng đến tận ngày nay

- GV dẫn dắt và yêu cầu HS làm việc nhóm (4 – 6 HS): Thời cổ đại, người Ai Cập đã sáng tạo nên một nền văn minh vô cùng rực rỡ với nhiều thành tựu nổi bật. Em hãy kể tên và mô tả một số thành tựu tiêu biểu và mô tả một thành tựu mà các em yêu thích.

- GV gợi ý cho HS tìm hiểu về một số thành tựu: kim tự tháp, đồng hồ mặt trời, giấy papyrus...

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày. HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí:

+ Kim tự tháp:

  • Là khu lăng mộ của các Pha-ra-ông, hoàng hậu. Các kim tự tháp được xây dựng bằng đá nguyên khối với kiến trúc hình chóp, đáy hình vuông và bốn mặt đều nhau.

  • Bên trong kim tự tháp là nơi đặt hài cốt của vua, hoàng hậu kèm theo nhiều vàng bạc, đá quý...

  • Trong số các kim tự tháp, đồ sộ nhất là kim tự tháp Kê-ốp, một trong trong những kì quan của thế giới cổ đại.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Quang cảnh kim tự tháp Giza, Cairo, Ai Cập

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sơ đồ cấu trúc bên trong Kim tự tháp Kê-ốp

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình dáng bên ngoài của kim tự tháp Kê-ốp

  • GV cho HS xem video “Kim tự tháp Ai Cập đánh bại thời gian”

https://youtu.be/W3o6cijwX7U

+ Đồng hồ mặt trời:

  • Đồng hồ mặt trời được người Ai Cập cổ đại phát minh vào khoảng 3500 TCN sau đó được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày.

  • Người ta xây một cột đá dưới ánh nắng mặt trời, thời gian được xác định dựa trên sự thay đổi về hướng và chiều dài của bóng cột: bóng đổ ngắn là thời gian gần trưa, bóng đổ dài là thời gian chiều.

  • Việc phát minh ra đồng hồ giúp người Ai Cập cổ đại theo dõi thời gian một cách dễ dàng hơn.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Đồng hồ mặt trời

+ Tượng nhân sư:

  • Được đặt gần các kim tự tháp ở Giza với hình dáng đầu người thân sư tử.

  • Tượng được làm bằng đá, cao 20m, dài 53m, riêng phần đầu dài 2m.

  • Tượng thể hiện trí tuệ của con người và sức mạnh của chúa sơn lâm.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Tượng Nhân sư lớn ở Giza

- GV cho HS xem video về “Những thành tựu văn cơ bản của văn minh Ai Cập cổ đại”

https://youtu.be/VrEziptqhDE (0:32 đến 2:33)

Hoạt động 2: Kể chuyện về kim tự tháp và pha-ra-ông

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sưu tầm thêm tư liệu và kể lại được câu chuyện về kim tự tháp và pha-ra-ông; nêu được cảm nghĩ của của thân về câu chuyện đã kể.

b. Cách tiến hành

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 3 và hình 4 SGK tr.103-104:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

+ Nhóm 1: quan sát hình 3, đọc nội dung và kể lại câu chuyện “Xây dựng kim tự tháp Kê-ốp”.

+ Nhóm 2: quan sát hình 4, đọc nội dung và kể lại câu chuyện “Nữ hoàng Cờ-lê-ô-pát”.

- GV đưa câu hỏi gợi ý cho mỗi nhóm:

+ Nhóm 1:

  • Kim tự tháp có hình dạng thế nào?

  • Người ta sử dụng nguyên liệu nào để xây dựng kim tự tháp?

  • Người Ai Cập xây dựng kim tự tháp bằng cách nào?

  • Việc xây dựng kim tự tháp nhằm mục đích gì?...

+ Nhóm 2:

  • Cờ-lê-ô-pát là ai?

  • Bà là người như thế nào?

  • Bà có đóng góp gì cho đất nước Ai Cập?

  • Tại sao người Ai Cập coi bà như một vị nữ thần của Ai Cập?

- GV mời đại diện 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Câu chuyện “Xây dựng kim tự tháp Kê-ốp:

  • Kim tự tháp Kê-ốp có hình chóp đều, có các mặt là tam giác, đáy có hình vuông.

  • Người ta sử dụng 2,3 triệu tảng đá được ghè đẽo theo kích thước quy định, mài nhẵn, xếp chồng khít lên nhau mà không dùng chất kết dính nào.

  • Người Ai Cập di chuyển những tảng đá từ địa điểm cách xa hàng trăm km để xây dựng kim tự tháp. Đến nay khoa học chưa thể xác định và giải thích được cách người Ai Cập xây dựng kim tự tháp.

  • Kim tự tháp được xây dựng như nơi yên nghỉ của các Pha-ra-ông.

  • GV cho HS quan sát một số tranh ảnh mô phỏng cách người Ai Cập xây dựng kim tự tháp

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Người Ai Cập di chuyển bức tượng bằng xe kéo có bánh lăn

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Người dân Ai Cập di chuyển tảng đá bằng xe kéo

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Người Ai Cập sắp xếp các tảng đá bằng đòn bẩy

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Người Ai Cập vận chuyển tảng đá lên cao bằng hệ thống thủy lực

  • Sự bí ẩn và kì diệu của kim tự tháp Ai Cập vẫn đang là một câu hỏi lớn của nhân loại, nhưng sự tồn tại của các kim tự tháp là minh chứng thể hiện sự sáng tạo của người Ai Cập cổ đại và nền văn minh nhân loại.

+ Câu chuyện “Nữ hoàng Cờ-lê-ô-pát:

  • Cờ-lê-ô-pát là vị nữ hoàng nổi tiếng thông minh, xinh đẹp, thành thạo nhiều thứ tiếng, kiến thức sâu rộng.

  • Bà lên ngôi khi 17 tuổi. Trong thời gian trị vì bà cho xây dựng quân đội hùng mạnh, tàu chiến để đương đầu với đế chế La Mã.

  • Công lao to lớn của bà trong việc xây dựng, phát triển đất nước khiến người dân coi bà như một nữ thần của đất nước.

  • GV cho HS xem video về nữ hoàng Cờ-lê-ô-pát:

https://youtu.be/3hJXen5F750 (0:00 đến 1:38 và 5:16 đến 5:48)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:

+ Mô tả về một thành tựu văn minh khác của Ai Cập theo tư liệu em sưu tầm được.

+ Em ấn tượng nhất với thành tựu văn minh nào của Ai Cập cổ đại? Vì sao?

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu qua sách, báo, internet...kể tên một số thành tựu văn minh Ai Cập vẫn được bảo tồn đến ngày nay.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.

- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công bố đáp án sau khi HS trả lời.

Câu 1: Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào?

A. Sông Hằng.

B. Sông Ti-grơ.

C. Sông Nin.

D. Sông Hồng.

Câu 2: Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là:

A. thiên tử.

B. pha-ra-ông.

C. quý tộc.

D. tăng lữ.

Câu 3: : Ý nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Ai Cập?

A. Tiếp giáp với Biển Đen.

B. Tiếp giáp với Địa Trung Hải.

C. Có sông Nin chảy qua.

D. Nằm ở vùng Đông Bắc Châu Phi.

Câu 4: Cư dân Ai Cập cổ đại có tín ngưỡng nào sau đây?

A. Sùng bái đạo Phật.

B. Sùng bái Ki-tô giáo.

C. Sùng bái đạo Nho.

D. Sùng bái tự nhiên.

Câu 5: Chữ tượng hình là:

A. Là tập hợp bao gồm hai loại chữ cái giống chữ Latinh.

B. Hệ thống chữ viết mà trong đó, mỗi một ký hiệu văn tự tương ứng với một âm vị.

C. Hình ảnh động vật hoặc đồ vật được sử dụng để biểu thị âm thanh hoặc ý nghĩa, được viết thành hàng hoặc cột.

D. Là hệ thống chữ viết do mỗi người La Mã sáng tạo ra.

- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

B

A

D

C

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Văn minh Ai Cập.

+ Đọc trước Bài 25 – Văn minh Hy Lạp (SHS tr.105).

- HS lắng nghe nhiệm vụ.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS quan sát lược đồ.

- HS làm việc cá nhân.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xem video.

- HS làm việc nhóm.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, tham khảo.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xem video.

- HS quan sát lược đồ.

- HS xem video.

- HS quan sát.

- HS lắng nghe câu hỏi.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát.

- HS xem video.

- HS làm việc cá nhân.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, vỗ tay.

- HS chơi trò chơi.

- HS lắng nghe, trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.