GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 2: ASEAN – NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

BÀI 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI

CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu để tìm hiểu quá trình thành lập ASEAN.
  • Trình bày được quá trình hình thành và mục đích thành lập của ASEAN.
  • Trình bày được quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10.
  • Nêu được các giai đoạn phát triển chính của ASEAN (từ năm 1967 đến nay).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu về ASEAN.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được quá trình hình thành và mục đích thành lập của ASEAN; Trình bày được quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10; Nêu được các giai đoạn phát triển chính của ASEAN (từ năm 1967 đến nay).
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sưu tầm tư liệu để viết bài giới thiệu ngắn gọn về các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trực tuyến nâng cao bằng các toán tử logic và từ khóa xác thực trên môi trường số để tìm kiếm thông tin về văn bản Tuyên bố Băng Cốc (1967).
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số để xem video, quét mã QR để tương tác thời gian thực trong trò chơi lật mảnh ghép khởi động và trò chơi trắc nghiệm củng cố.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm học sinh cộng tác đồng bộ trực tuyến trên các nền tảng đám mây dùng chung (Google Docs/Slides, Padlet) để cùng đóng góp, chia sẻ sơ đồ tư duy nhóm.
  • 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm đồ họa trực tuyến Canva để tự tay thiết kế sơ đồ tư duy hoặc trục thời gian trực quan số hóa về các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay.

Năng lực AI:

  • 12.A1.2 – Tính chủ động của con người/Con người trong hệ thống AI: HS phân tích sự khác biệt giữa quyết định chính trị dựa trên sự đồng thuận và cảm xúc nhân đạo của 5 Ngoại trưởng sáng lập ASEAN (1967) với kết quả mô phỏng đề xuất chính sách của AI, khẳng định vai trò quyết định tối cao của con người.
  • 12.B2.1 – Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: HS nhận diện và phân loại rủi ro (lỗi ảo giác sử liệu, xuyên tạc mốc thời gian, vi phạm quy định học đường về đạo văn) khi dùng AI để viết bài tóm tắt các văn kiện lịch sử ASEAN mà không đối soát chéo.

3. Phẩm chất

  • Khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá, giải thích những vấn đề lịch sử ở khu vực, kết nối quá khứ với hiện tại.
  • Nhân ái, Yêu nước: Khơi dậy niềm tự hào, ý thức tôn trọng sự đa dạng văn hóa và tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các nước Đông Nam Á; tự giác lan tỏa những thông tin chính quy về lịch sử hợp tác Việt Nam - ASEAN lên môi trường số.
  • Trung thực, Trách nhiệm: Thực thi liêm chính số oai hùng; tự lực làm bài vận dụng viết tay, cam kết ghi chú rõ ràng câu lệnh prompt đã hỏi AI và trích nguồn URL sử liệu sạch chính thống ở cuối bài làm, phòng chống đạo văn bừa bãi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12.
  • Bản đồ thế giới.
  • Hình ảnh, video clip, tư liệu sưu tầm về bài học Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về sự ra đời và phát triển của ASEAN.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến chủ đề Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) để lật mở mảnh ghép.

c. Sản phẩm: Các mảnh ghép lịch sử được lật mở trong trò chơi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến chủ đề Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). kenhhoctap

- GV trình chiếu 5 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:

Mảnh ghép số 1: Tính đến năm 2022, ASEAN có bao nhiêu nước thành viên?

A. 10. B. 11.C. 8.D. 9.

Mảnh ghép số 2: ASEAN được thành lập tại:

A. Băng Cốc (Thái Lan). B. Phnôm-pênh (Cam-pu-chia).
C. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).D. Kua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).

Mảnh ghép số 3: Đâu là lá cờ tượng trưng cho ASEAN?

A. kenhhoctapB. kenhhoctap
C. kenhhoctapD. kenhhoctap

Mảnh ghép số 4: Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?

A. 1984.B. 1997. C. 1999. D. 1995.

Mảnh ghép số 5: Hiện nay, trụ sở mới của Ban thư kí ASEAN được đặt tại:

A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).B. Băng Cốc (Thái Lan).
C. Hà Nội (Việt Nam). D. Viêng Chăn (Lào).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi và lật mở từng mảnh ghép.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 5 HS lần lượt lật mở 5 mảnh ghép.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Mảnh ghép số 1: BMảnh ghép số 2: A
Mảnh ghép số 3: CMảnh ghép số 4: DMảnh ghép số 5: A

- GV trình chiếu Mảnh ghép lịch sử và dẫn dắt HS vào bài học:

Trong cuốn sách Kì diệu ASEAN – Chất xúc tác cho hòa bình (The ASEAN miracle, A Catalyst for Peace), xuất bản vào dịp kỉ niệm 50 năm thành lập tổ chức ASEAN (1967 – 2017), các tác giả cho rằng thành công của ASEAN là một điều kì diệu và thế giới sẽ trở nên tốt đẹp hơn khi các khu vực đang phát triển khác noi gương sự thành công của ASEAN để tạo ra hòa bình, thịnh vượng. Vì sao ASEAN được đánh giá như một “điều kì diệu”? Chúng ta sẽ cùng nhau

kenhhoctap

Trang bìa cuốn sách “Kì diệu ASEAN – Chất xúc tác cho hòa bình”

tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 4 - Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu quá trình hình thành và mục đích thành lập tổ chức ASEAN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình hình thành và mục đích thành lập của ASEAN.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác Hình 2, Tư liệu, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.21, 22, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi:

- Trình bày quá trình hình thành tổ chức ASEAN.

- Trình bày mục đích thành lập ASEAN.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về quá trình hình thành và mục đích thành lập của ASEAN.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về quá trình hình thành tổ chức ASEAN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt, định hướng cho HS liên hệ các khái niệm: toàn cầu hóa, quốc tế hóa, khu vực hóa, chủ nghĩa khu vực, tổ chức khu vực,…

Gợi ý: “Chủ nghĩa khu vực” là trào lưu kinh tế, chính trị xuất hiện sau năm 1947, gắn với Chiến tranh lạnh và sự trỗi dậy của các quốc gia trong quá trình khôi phục, phát triển kinh tế (châu Âu) hoặc sau khi giành độc lập, đi lên xây dựng, phát triển đất nước (Á, Phi, Mĩ, La-tinh). Quá trình thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa các nước trong khu vực. Tư tưởng thúc đẩy các quốc gia trong cùng khu vực địa lí gắn kết với nhau được gọi “chủ nghĩa khu vực”.

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 HS/nhóm).

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 2, đọc thông tin mục 1a SGK tr.21, 22 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

kenhhoctap

Hình 2. Ngoại trưởng năm nước

tham gia sáng lập ASEAN (1967)

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để tóm tắt 3 bối cảnh chính (thế giới, khu vực và trong nước)

- GV yêu cầu: Các nhóm cộng tác đồng bộ thời gian thực trên tệp Google Docs của lớp để điền thông tin. Cần đối soát chéo thông tin do AI tóm tắt.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TỔ CHỨC ASEAN

Nhóm:……………………

1. Về bối cảnh

- Trên thế giới:

………………………………………

- Trong khu vực:

……………………………………

2. Yêu cầu đặt ra

………………………………………

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: Em hãy sử dụng Internet và tìm hiểu văn bản gốc của Tuyên bố Băng Cốc (1967).

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về quá trình hình thành tổ chức ASEAN:

Tư liệu 1: Đến năm 1967, với vai trò tích cực của Thái Lan, việc tạo dựng niềm tin mới ở Đông Nam Á, sự thúc ép của các nguy cơ khu vực, quốc tế,… đưa đến việc 5 nước thành viên đầu tiên quyết định thành lập ASEAN. Điều này cũng góp phần giải thích tại sao nguyên tắc cơ bản của ASEAN từ lúc ra đời đến hiện nay vẫn là đồng thuận (mọi quyết định đưa ra phải được 100% số nước ủng hộ).

kenhhoctap

Ngoại trưởng của các nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan kí Tuyên bố ASEAN ngày 8/8/1967

https://www.youtube.com/watch?v=sKgzRs0B-D0

Video: Thái Lan kỉ niệm 56 năm ngày thành lập ASEAN

https://www.youtube.com/watch?v=l6ytHcUuuy0

Tư liệu 2: Trên lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có bốn màu: xanh, đỏ, trắng và vàng. Màu xanh biểu trưng cho hòa bình và ổn định; màu đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm; màu trắng thể hiện sự thuần khiết; màu vàng biểu trưng cho sự thịnh vượng. Vòng tròn màu đỏ viền trắng thể hiện sự thống nhất của Cộng đồng ASEAN. Hình ảnh bó lúa tượng trưng cho ước mơ của các thành viên sáng lập về một ASEAN bao gồm tất các nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình hữu nghị và đoàn kết.

kenhhoctap

Cờ của ASEAN

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt nêu các nội dung về quá trình hình thành tổ chức ASEAN.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng. Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

1. Quá trình hình thành và mục đích thành lập tổ chức ASEAN

a. Quá trình hình thành tổ chức ASEAN

Đính kèm kết quả Phiếu học tập số 1 về Quá trình hình thành tổ chức ASEAN phía dưới Nhiệm vụ 1.

* Tuyên bố Băng Cốc:

- Là văn kiện thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), được ký ngày 8/8/1967 tại Bangkok bởi 5 nước sáng lập: Indonesia, Malaysia, Singapore, Thailand và Philippines.

- Nội dung chính:

+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa: Các nước hợp tác để nâng cao đời sống nhân dân, phát triển khu vực Đông Nam Á.

+ Tăng cường hòa bình và ổn định khu vực: Giữ gìn hòa bình, an ninh, xây dựng quan hệ hữu nghị giữa các nước.

+ Hợp tác trên nhiều lĩnh vực: Bao gồm kinh tế, khoa học – kỹ thuật, giáo dục, hành chính và các vấn đề cùng quan tâm.

+ Tôn trọng chủ quyền và không can thiệp công việc nội bộ: Đây là nguyên tắc quan trọng trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình: Tránh xung đột, ưu tiên đối thoại và thương lượng.

- Ý nghĩa:

+ Đánh dấu sự ra đời của ASEAN.

+ Mở đầu quá trình liên kết khu vực ở Đông Nam Á.

+ Tạo nền tảng cho sự hợp tác và phát triển lâu dài của các nước thành viên.

1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet để lấy được dữ liệu, thông tin chính thống về Tuyên bố Băng Cốc và sự ra đời của ASEAN.

2.4.NC1a: Các nhóm HS phân vai cộng tác đồng bộ thời gian thực trên tệp Google Docs dùng chung của lớp.

12.B2.1: HS lập Bảng đối soát chéo phát hiện lỗi ảo giác AI khi tóm tắt bối cảnh lịch sử ra đời của ASEAN.