GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 2

Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 2 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 2:

ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 2 – ASEAN: Những chặng đường lịch sử.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
  • Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 2 – ASEAN: Những chặng đường lịch sử.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS sử dụng các toán tử tìm kiếm nâng cao (như "", site:gov.vn) để định vị và gạn lọc thông tin lịch sử chính quy về ASEAN trên Internet.
  • 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo thông tin thu thập trực tuyến với SGK Lịch sử 12 chính thống để thẩm định độ tin cậy và tính xác thực sử liệu.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng để quét mã QR và trực tiếp tham gia tương tác, trả lời câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến thời gian thực.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm HS cộng tác trực tuyến trên nền tảng bản đồ đám mây Google My Maps để cùng ghim vị trí, thiết lập dữ liệu về các nước thành viên ASEAN.
  • 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm trực tuyến Canva để tự thiết kế sơ đồ phẳng, trực quan hóa trục thời gian lịch sử phát triển của ASEAN.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 12.C2.1 - Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống: HS đề xuất được ý tưởng thiết kế một ứng dụng trợ lý du lịch số thông minh (AI ASEAN Tour Guide) tự động dịch thuật và thuyết minh lịch sử đa ngôn ngữ khi quét địa đồ các nước ASEAN.
  • 12.A3.1 – Công dân trong kỉ nguyên AI: sử dụng AI một cách an toàn, trung thực và có đạo đức: HS thể hiện ý thức liêm chính số oai hùng; cam kết không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo sinh khi viết bài tham luận tọa đàm và thực hiện khai báo trung thực mức độ đóng góp của AI dưới sản phẩm nhóm.
  • 12.D2.1 - Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống: HS phân vai hợp tác đồng bộ trong nhóm mô phỏng quy trình phát triển sản phẩm AI để tạo lập trục thời gian lịch sử (vai người thiết kế câu lệnh AI, người gạn lọc dữ liệu sạch, người thiết kế đồ họa phẳng và người kiểm thử sử liệu).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
  • Trung thực, Chăm chỉ: Tuân thủ quy tắc sở hữu trí tuệ số, thực hiện trích nguồn URL sử liệu sạch rõ ràng; tích cực chủ động tự học suốt đời trong kỉ nguyên số.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 12, KHDH.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12.
  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui ô chữ”, HS tìm từ khóa nói về chủ đề Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

c. Sản phẩm: Các từ khóa trong trò chơi về chủ đề Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi “Đố vui ô chữ”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui ô chữ”.

- GV phổ biến luật chơi:

+ Tìm từ khóa nói về chủ đề Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

+ Giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc.

- GV lần lượt đọc các ô chữ:

Ô chữ số 1 (9 chữ cái): Quốc gia được mệnh danh là “xứ sở vạn đảo”.

Ô chữ số 2 (11 chữ cái): Cuối năm 1520, nhà thám hiểm Bồ Đào Nha Ma-gien-lăng đã đặt chân đến đất nước nào ở khu vực Đông Nam Á?

Ô chữ số 3 (8 chữ cái): Nước nào có tượng Phật vàng lớn nhất thế giới?

Ô chữ số 4 (8 chữ cái): Tòa tháp đôi cao nhất thế giới – tháp đôi Pê-trô-nát thuộc nước nào?

Ô chữ số 5 (9 chữ cái): Nước nào được xem là một trong 4 con rồng nổi trội nhất ở châu Á?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, tìm câu trả lời các thông tin về ô chữ chủ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Ai xung phong nhanh nhất sẽ được GV mời trả lời và giành điểm thưởng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

012345678910111213
1 INDONESIA
2PHILIPPINES
3 THAILAND
4 MALAYSIA
5 SINGAPORE

- Ô CHỮ CHỦ ĐỀ (5 chữ cái): ASEAN.

Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nội dung thực hành Chủ đề 2 – ASEAN: Những chặng đường lịch sử.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Nhiệm vụ 1: Gắn tên nước và giới thiệu được sự tham gia của các nước vào ASEAN trên lược đồ Đông Nam Á.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, gắn được tên nước và giới thiệu được sự tham gia của các nước vào ASEAN trên lược đồ Đông Nam Á.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, gắn tên nước và giới thiệu được sự tham gia của các nước vào ASEAN trên lược đồ Đông Nam Á.

c. Sản phẩm: Tên nước và sự tham gia của các nước vào ASEAN.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị lược đồ Đông Nam Á và tên các nước trong khu vực Đông Nam Á (trên mảnh giấy nhỏ).

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Gắn tên nước và giới thiệu được sự tham gia của các nước vào ASEAN trên lược đồ Đông Nam Á.

- GV cung cấp liên kết truy cập không gian làm việc số chung trên bản đồ đám mây Google My Maps.

- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ trên bản đồ số hóa:

+ Nhiệm vụ ghim địa lý: Ghim vị trí và gắn thẻ tên chính xác 11 nước Đông Nam Á.

+ Nhiệm vụ sử liệu: Điền chú thích mốc thời gian gia nhập ASEAN của từng nước thành viên.

- GV bổ sung thử thách tư duy thiết kế: Đề xuất một ý tưởng thiết kế công cụ AI tiện ích giúp khách du lịch quốc tế học tập lịch sử các quốc gia trên lược đồ tương tác này.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận trong nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

- HS thảo luận nhóm, mở liên kết Google My Maps trên thiết bị, sử dụng kĩ năng zoom vệ tinh và ghim thẻ để hoàn thiện thông tin của nhóm mình đồng bộ trực tuyến.

- Các nhóm cùng suy nghĩ, gõ nhanh ý tưởng công cụ AI hỗ trợ dịch thuật/thuyết minh trực tiếp vào phần mô tả bản đồ của nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.

- GV trình chiếu bản đồ tổng hợp thời gian thực của cả 4 nhóm lên màn hình chính. Đại diện Nhóm 1 thuyết trình về các mốc kết nạp ASEAN.

- Nhóm 2 chia sẻ về ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ học tập lịch sử qua bản đồ.

- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Năm 1967: gồm 5 thành viên (Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin).

+ Năm 1984: gồm 6 thành viên, kết nạp thêm Bru-nây.

+ Năm 1995: gồm 7 thành viên, kết nạp thêm Việt Nam.

kenhhoctap

+ Năm 1997: gồm 9 thành viên, kết nạp thêm Lào và Mi-an-ma.

+ Năm 1999: gồm 10 thành viên, kết nạp thêm Cam-pu-chia.

+ Năm 2025, gồm 11 thành viên, kết nạp Ti-mo Lét-xtê.

kenhhoctap

Video: Quá trình thành lập và phát triển ASEAN.

https://www.youtube.com/watch?v=w32PLpH41Yw

- GV mở rộng kiến thức:

+ Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau.

+ ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN được bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư kí ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại.

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.4.NC1a: HS hợp tác trực tuyến, đồng sáng tạo nội dung lịch sử trên bản đồ số dùng chung Google My Maps.

12.C2.1: HS đề xuất ý tưởng thiết kế ứng dụng AI dịch thuật và hướng dẫn lịch sử tự động cho du khách quốc tế dựa trên nhu cầu thực tế.]

Nhiệm vụ 2: Trò chơi “Ai nhanh hơn” - ASEAN từ năm 1967 đến nay

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các từ khóa về tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến nay.

b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, nêu các từ khóa về tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến nay.

c. Sản phẩm: Các từ khóa về tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến nay.

d. Tổ chức thực hiện: