GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)

Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 7: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

(1945 – 1954)

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, tìm hiểu và sử dụng tư liệu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để giới thiệu về một di tích, một thắng lợi quân sự hoặc một nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (BẮT BUỘC): Học sinh chủ động quét mã QR, theo dõi video tư liệu lịch sử tương tác và trả lời trực tiếp các câu hỏi trắc nghiệm khách quan thời gian thực trên nền tảng Quizizz.
  • 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: Học sinh ứng dụng các cú pháp tìm kiếm nâng cao (như dấu ngoặc kép, dấu cộng, site:gov.vn) để chọn lọc và gạn đục khơi trong hệ thống sử liệu sạch về bối cảnh lịch sử và hình ảnh Vệ quốc đoàn Nam tiến.
  • 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: Học sinh thiết kế sơ đồ tư duy phẳng hoặc trục thời gian (Timeline) đa phương tiện về diễn biến Tiến công Đông-Xuân và chiến dịch Điện Biên Phủ trên nền tảng đồ họa trực quan Canva.
  • 1.3.NC1a - Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: Các nhóm học sinh sử dụng tài nguyên đám mây dùng chung Google Drive để lưu trữ, tổ chức thư mục học liệu số có cấu trúc chặt chẽ (phân chia thư mục theo thời gian và sự kiện lịch sử) phục vụ chia sẻ và truy xuất nhanh chóng.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các thành viên trong nhóm trực tiếp tương tác, phân vai biên tập và thảo luận đồng bộ thời gian thực trên tệp văn bản Google Docs để tổng hợp báo cáo chuyên sâu về ý nghĩa lịch sử quốc tế.

Năng lực AI:

  • 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI: HS thảo luận và phân tích sâu sắc rằng dù các mô hình AI có khả năng phân tích và tổng hợp dữ liệu lịch sử thô nhanh chóng, quyết sách vĩ mô mang tính bước ngoặt tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951).
  • 12.B2.1 - Mức độ rủi ro với AI: HS tự nhận diện, phân loại và đánh giá các rủi ro về mặt thông tin khi sử dụng AI tạo sinh trong việc tóm tắt sử liệu hoặc phục dựng hình ảnh (như lỗi 'ảo giác sử liệu' AI viết sai mốc thời gian, địa danh, ranh giới quốc gia, hoặc rủi ro đạo văn khi sao chép nguyên văn văn bản do AI sinh ra), từ đó có ý thức kiểm soát nghiêm túc bằng sử liệu sạch chính quy và tuân thủ quy chế liêm chính học đường.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: ý thức trân trọng, tự hào về cuộc kháng chiến chống Pháp.
  • Trách nhiệm: tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương và sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12.
  • Các lược đồ: chiến dịch Việt Bắc năm 1947, chiến dịch Biên giới năm 1950, chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
  • Các hình ảnh, tư liệu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954).
  • Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) như: Cuộc chiến giữa hổ và voi, Việt Nam – trên đường thắng lợi,….; Các bộ phim điện ảnh như: Hà Nội mùa đông năm 1946, Hoa ban đỏ, Kí ức Điện Biên, Đường lên Điện Biên,…
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh, video về Tượng đài “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” (Hà Nội) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về hình tượng các nhân vật của tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”?

c. Sản phẩm: Nhận xét về hình tượng các nhân vật của tượng đài “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS xem hình ảnh, video về Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” (Hà Nội).

kenhhoctapkenhhoctap

Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” (Hà Nội)

https://www.youtube.com/watch?v=usLOPcyYN8k (từ đầu đến 1p20s).

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về hình tượng các nhân vật của tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem hình ảnh, video, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét về hình tượng các nhân vật của tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” được khánh thành năm 2004, là biểu tượng tôn vinh ý chí anh dũng kiên cường hưởng ứng Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, là sự ghi dấu chiến công anh hùng của quân và dân Thủ đô trong 60 ngày đêm chiến đấu kiên cường, anh dũng, sáng tạo, quân và dân Hà Nội đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não, tản cư, bảo đảm an toàn cho nhân dân, tạo điều kiện để cả nước bước vào chiến tranh, triển khai thế trận chiến đấu lâu dài.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” là lời biểu dương trong bức thư Chủ tịch Hồ Chí Minh viết ngày 27/1/1947 gửi các chiến sĩ Cảm tử quân Thủ đô. Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” được xây dựng ở trung tâm Thủ đô Hà Nội, là một trong những biểu tượng của tinh thần bất khuất, dũng cảm của quân dân Việt Nam trong những ngày đầu của kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. Vậy, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào, diễn biến ra sao? Vì sao cuộc kháng chiến giành thắng lợi? Cuộc kháng chiến có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày khái quát được bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.38 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954).

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 SGK tr.38 để tìm hiểu về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

- GV yêu cầu: Trong 3 phút, các em hãy dùng thiết bị thông minh, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Google và kết hợp với SGK để tìm ra các từ khóa về bối cảnh lịch sử có liên quan đến sự kiện thế giới và Việt Nam giai đoạn 1945-1946.

Gợi ý:

1. Trên thế giới: hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa, phong trào đấu tranh vì hòa bình ở các nước tư bản phát triển, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.

2. Ở Việt Nam: nhân dân giành quyền làm chủ, nhân dân ủng hộ cách mạng, các lực lượng phản động trong nước chống phá, cách mạng nọ trẻ, kinh tế lạc hậu.

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, tổng hợp các từ khóa đã tìm được và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về bối cảnh lịch sử (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

- GV mở rộng kiến thức, tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”.

- GV phổ biến luật chơi:

+ HS chia làm 4 đội chơi và trả lời câu hỏi: Tại sao tình hình Việt nam sau Cách mạng tháng Tám được ví như “ngàn cân treo sợi tóc”?

+ Đội nào lí giải chính xác, phù hợp nhất, đội đó là đội chiến thắng.

- GV liên hệ, vận dụng thực tế, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, có cách nào ngăn chặn cuộc chiến tranh này không? Vì sao?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hành tìm kiếm nâng cao, khai thác SGK.

- HS khai thác thông tin, tư liệu và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- GV mời đại diện 4 đội chơi trả lời câu hỏi trò chơi “Nhà sử học thông thái”:

Tình hình Việt nam sau Cách mạng tháng Tám được ví như “ngàn cân treo sợi tóc”:

+ Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thành lập, đã mở ra một kỉ nguyên độc lập trong lịch sử dân tộc. Tuy nhiên, nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.

+ Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bị chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động liên kết với nhau bao vây, chống phá từ nhiều phía.

  • Với danh nghĩa giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản, quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào, đóng quân ở hầu hết các thành phố, thị xã từ biên giới Việt - Trung đến vĩ tuyến 16.
  • Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta. Tình hình còn nghiêm trọng hơn ở miền Bắc vì ý đồ trở lại xâm chiếm Việt Nam của thực dân Pháp ngày càng lộ rõ.
  • Trên cả nước còn hơn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp. Theo chân quân đội nước ngoài là các tổ chức phản động.

+ Chính quyền cách mạng mới ra đời còn non trẻ. Nạn đói vẫn chưa được khắc phục. Hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, tệ nạn xã hội còn phổ biến. Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.

- GV mời đại diện 1- 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (HS trả lời trên quan điểm cá nhân, đưa ra các lí lẽ để chứng minh cho quan điểm cá nhân).

Gợi ý:

Không có cách nào ngăn chặn cuộc chiến tranh này không bởi, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bị chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động liên kết với nhau bao vây, chống phá từ nhiều phía.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, Chính phủ Pháp thành lập đạo quân viễn chinh, cử Đác-giăng-li-ơ làm Cao ủy Đông Dương, thực hiện dã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)

- Thế giới:

+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

+ Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.

+ Phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản.

+ Sự hình thành trật tự thế giới hai cực I-an-ta và chiến tranh lạnh tác động đến tình hình Việt Nam.

- Trong nước:

+ Thuận lợi: Nhân dân giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi của chế độ mới nên đồng lòng ủng hộ cách mạng.

+ Khó khăn:

  • Quân đội các nước đế quốc kéo vào Việt Nam.
  • Các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng.
  • Đất nước vẫn còn khoảng 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.
  • Chính quyền, lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ.
  • Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề.
1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet để thu thập nhanh chóng và chính xác các từ khóa về bối cảnh lịch sử.