GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 – 1975)
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Trân trọng, tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để xây dựng bài giới thiệu về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hoặc về một phong trào phản biện, ủng hộ cuộc đấu tranh cử nhân dân Việt Nbam chống đế quốc Mỹ xâm lược trên thế giới; Nêu được những việc bản thân có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Năng lực số:
- 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: HS áp dụng thành thạo cú pháp tìm kiếm nâng cao (kết hợp các toán tử logic ngoặc kép, dấu cộng và giới hạn tên miền site:gov.vn) để gạn lọc hệ thống tư liệu lịch sử sạch, chính quy.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu số: HS thực hành phân tích, so sánh đối soát chéo thông tin do AI tóm tắt hoặc thông tin từ mạng xã hội với nội dung SGK Lịch sử 12 nhằm kiểm chứng tính xác thực sử liệu, phòng tránh tin giả.
- 2.1.NC1a - Tương tác qua công nghệ số: HS chủ động tương tác kĩ thuật số bằng thiết bị di động cá nhân kết nối mạng để xem video AI tương tác ở phần khởi động và tham gia đấu trường trắc nghiệm trực tuyến.
- 2.4.NC1a - Hợp tác qua công nghệ số: Các nhóm HS cùng đề xuất, phân vai và cộng tác đồng bộ thời gian thực trên đám mây Google Docs/Padlet lớp học để hoàn thiện các niên biểu và sản phẩm nhóm.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng công cụ Canva/Xmind để số hóa kiến thức lịch sử dưới dạng sơ đồ tư duy phẳng hoặc sơ đồ khối trục thời gian các giai đoạn kháng chiến một cách sáng tạo.
- 2.3.NC1a - Sử dụng được các công nghệ số để thực hiện trách nhiệm công dân: HS sử dụng nền tảng mạng xã hội hoặc website trường để đăng tải bài viết, lan tỏa truyền thống đền ơn đáp nghĩa tới cộng đồng.
Năng lực AI:
- 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI: HS sử dụng Chatbot AI khám phá kiến thức; phân tích sâu vai trò của con người và AI trong ra quyết định; giải thích tại sao quyết định chiến lược lịch sử trong chiến dịch Xuân 1975 hoàn toàn do lý trí cách mạng, trách nhiệm đạo đức tối cao của con người (Đảng Lao động Việt Nam) nắm quyền kiểm soát tối cao chứ không dựa vào thuật toán tự động.
- 12.A3.1 - Công dân trong kỷ nguyên AI/Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI: HS thực thi trách nhiệm công dân oai hùng trên không gian mạng: sử dụng AI trung thực, không đạo văn khi viết bài Vận dụng; tự giác kiểm chứng tin rác xuyên tạc chủ quyền biển đảo; chia sẻ sử liệu sạch có dán link URL trích nguồn chính quy.
- 12.B2.1 - Mức độ rủi ro với AI: HS nhận diện và phân loại được các mức độ rủi ro (lỗi ảo giác sử liệu bịa đặt của AI, rủi ro vi phạm quy định học đường về bản quyền hình ảnh lịch sử) khi sử dụng trợ lý thiết kế AI trong Canva tạo lập học liệu số, từ đó biết đối soát để bảo vệ tính chính xác lịch sử.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: ý thức trân trọng, tự hào về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Trách nhiệm: tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương và sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12.
- Các hình ảnh, tư liệu về kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu, bài hát,… về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước như: Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh – Biên niên sử truyền hình, Việt Nam cuộc chiến 10 000 ngày, Việt Nam thiên lịch sử truyền hình, Việt Nam 1972, chương trình Góc chuyện xưa của Truyền hình nhân dân.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì sau khi xem bức ảnh này?
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của cá nhân HS sau khi xem bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
| - GV trình chiếu hình ảnh kết hợp dẫn dắt: Thành cổ Quảng Trị là biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, niềm tự hào của các thế hệ người dân Việt Nam. Cổ thành thiêng liêng đang lưu giữ bao kỷ vật về cuộc chiến 81 ngày đêm mùa hè đỏ lửa (28/6 - 16/9/1972). Điều kỳ diệu ở Thành cổ Quảng Trị còn ghi dấu ấn đặc biệt của những người con ưu tú quê hương Thái Bình đó là “Bức thư thiêng” của liệt sĩ Lê Văn Huỳnh và bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị” của cựu chiến binh, thương binh Lê Xuân Chinh. |
Bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị” (Đoàn Công Tính chụp) |
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì sau khi xem bức ảnh này?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu suy nghĩ của bản thân sau khi xem bức ảnh“Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị”.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Thành cổ Quảng Trị 81 ngày đêm mùa hè rực lửa năm 1972 khốc liệt, đẫm máu xương đồng đội của Lê Xuân Chinh đang nằm lại dưới lớp cỏ non Thành cổ, Lê Xuân Chinh chưa tròn 18 tuổi vào trận mà “Hi sinh không sợ, gian khổ không sờn” nét cười rạng rỡ, lạc quan, tạc vào thế kỉ XX, thể hiện niềm tự hào dân tộc. Dẫu thời gian có là lớp bụi phủ đi những thương đau của chiến tranh, nhưng hôm nay và mai sau thời gian sẽ mãi khắc ghi “Nụ cười chiến thắng” của Lê Xuân Chinh nơi Thành cổ Quảng Trị.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị” được chụp vào tháng 8/1972, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đang diễn ra ác liệt. Các sĩ chiến sĩ bên Thành cổ tiêu biểu cho thế hệ thanh niên “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước/Mà lòng phơi phới dậy tương lai”. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào, trải qua mấy giai đoạn? Vì sao nhân dân Việt Nam có thể tiến hành kháng chiến thành công? Cuộc kháng chiến có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc và thời đại? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.45, 46 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu: Trong 3 phút, các em hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (trên Google với từ khóa "Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954" và "Chính quyền Ngô Đình Diệm" để tìm kiếm nhanh các thông tin chính thống về bối cảnh đất nước ta bị chia cắt làm hai miền. - GV cho HS cả lớp xem video: + Việt Nam trên đường thắng lợi https://www.youtube.com/watch?v=s23IiHQaGRk (Từ 49p06 đến hết - tình hình miền Bắc). + Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ. https://www.youtube.com/watch?v=av-MRje7_2s (Từ đầu đến 5p42 – tình miền Nam). - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.45, 46, kết hợp video vừa xem và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). - GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận: + Em có nhận xét gì về tình hình miền Bắc sau Hiệp định Giơ-ne-vơ? + Theo em, tại sao sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ lại thay chân Pháp vào miền Nam Việt Nam? + Tình hình thế giới đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam? - GV yêu cầu HS sử dụng sử liệu vừa tìm kiếm trực tuyến để trả lời câu hỏi: Phân tích điểm khác biệt cơ bản về nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu khái quát về bối cảnh của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bối cảnh lịch sử:
+ Điểm khác biệt về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ: Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. Mỗi miền thực hiện một nhiệm vụ chiến lược khác nhau. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước * Ở Việt Nam: - Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ dựng lên chính quyền tay sai miền Nam Việt Nam. + Chia cắt, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á. + Ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc dâng cao. - Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: + Miền Bắc: Hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Miền Nam: Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà. * Trên thế giới: - Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc. - Sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa (Mỹ) và xã hội chủ nghĩa (Liên Xô) mà đỉnh cao là Chiến tranh lạnh đã tác động rất lớn đến cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam. * Đáp án NLS: Điểm khác biệt cơ bản: - Đất nước tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược khác nhau: + Miền Bắc xây dựng CNXH; + Miền Nam đấu tranh giải phóng dân tộc chống Mỹ thống nhất đất nước. → Hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít, thúc đẩy lẫn nhau. | 1.1.NC1b: HS tự đề xuất chiến lược, áp dụng thành thạo toán tử logic tìm kiếm nâng cao trên Internet để định vị nguồn sử liệu sạch chính thống về bối cảnh chia cắt đất nước sau 1954. 1.2.NC1a: HS chủ động đối soát chéo thông tin tìm thấy trực tuyến với SGK chính quy để đánh giá độ chính xác, chân thực và chọn lọc sử liệu sạch. |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
