GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 4
Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 4 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 4:
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 4 – Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 4 – Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: HS ứng dụng các toán tử logic và cú pháp tìm kiếm nâng cao (ngoặc kép, tên miền giới hạn site:gov.vn) để gạn lọc sử liệu sạch, chính quy về các mốc giai đoạn Đổi mới trên Internet.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu: HS phân tích, đánh giá độ tin cậy của thông tin mạng xã hội bằng cách đối soát chéo sử liệu với SGK Lịch sử 12 chính thống nhằm gạn lọc tin tức xuyên tạc.
- 2.1.NC1a - Tương tác qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân quét mã QR để tham gia khảo sát số, tương tác video và chơi trắc nghiệm phản hồi trực tuyến thời gian thực.
- 2.4.NC1a - Hợp tác qua công nghệ số: HS làm việc nhóm đồng bộ, phân vai biên tập báo cáo và chia sẻ tư liệu học tập thời gian thực trên đám mây Google Docs/Slides.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS thiết kế sản phẩm truyền thông phẳng (Infographic, trục thời gian) trên Canva để số hóa và hệ thống hóa tri thức lịch sử Đổi mới oai hùng.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A1.2 – Tính chủ động của con người: HS phân tích rõ vai trò của con người là chủ thể kiểm soát, lập kế hoạch quản lý vĩ mô còn AI chỉ đóng vai trò phân tích, mô phỏng dữ liệu trong quá trình ra quyết định ở dự án nhóm.
- 12.B2.1 – Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: HS nhận diện các rủi ro thiên lệch lịch sử (ảo giác AI) và vi phạm liêm chính kĩ thuật số (đạo văn, vi phạm bản quyền) khi dùng AI nâng cấp chất lượng ảnh cổ, từ đó có hành động trích nguồn URL sạch.
- 12.A3.1 - Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI: HS cam kết viết luận độc lập bằng tư duy mộc mạc của bản thân, chỉ dùng AI để kiểm tra lỗi chính tả, dán liên kết URL sử liệu tham khảo rõ ràng dưới chân bài để bảo đảm trách nhiệm công dân số trung thực.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 12, KHDH.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh mắt hơn”, tìm từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn thành các đoạn thông tin về Chủ đề Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
c. Sản phẩm: Các đoạn thông tin hoàn chỉnh về Chủ đề Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh mắt hơn”:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh mắt hơn”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia làm 2 đội, tìm từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn thành các đoạn thông tin về Chủ đề Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
+ HS lần lượt viết các đáp án vào bảng phụ.
+ GV công bố đáp án đúng và tìm ra đội thắng cuộc.
- GV lưu ý: Các em hãy quan sát các đoạn thông tin điền khuyết hiển thị trên màn chiếu lớn và điền từ khóa lịch sử thông qua thiết bị cá nhân.
- GV lần lượt trình chiếu các đoạn thông:
Thông tin 1: …..(1)….. đã đáp ứng được các yêu cầu đưa đất nước thoát khỏi …..(2)….. và đi vào lịch sử như một Đại hội mở đầu cho thời kì Đổi mới ở Việt Nam. Đại hội đã chỉ ra những …..(3)….. dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội và trên cơ sở đó, Đại hội đã đề xướng chủ trương …..(4)….. toàn diện đất nước, đổi mới đường lối xây dựng …..(5)….. trong thời kì quá độ ở nước ta. |
Thông tin 2: Công cuộc Đổi mới toàn diện ở Việt Nam đã được triển khai từ năm 1986, trải qua ba giai đoạn, từ …..(1)….. – khởi đầu; từ năm 1996 đến năm 2006: đẩy mạnh …..(2)….. và hội nhập kinh tế quốc tế; từ năm 2006 đến nay - …..(3)….. công nghiệp hóa, hiện đại hóa, …..(4)…… Quyết định Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) được xem như …..(5)….. trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. |
Thông tin 3: Trước Đổi mới, Việt Nam là một nước nghèo, bị …..(1)….. nặng nề, cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỉ XX, tình trạng …..(2)….. diễn ra, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, thiếu …..(3)….. triền miên, khoảng 3/4 dân số sống ở mức nghèo khổ. Nhờ thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế bắt đầu phát triển và phát triển liên tục với …..(4)….. tương đối cao, trung bình khoảng gần 7% mỗi năm. Từ một nước bị thiếu lương thực triền miên, đến nay, Việt Nam không những đảm bảo được an ninh lương thực mà còn trở thành nước …..(5)….. và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới. |
Thông tin 4: Những thành tựu của công cuộc …..(1)….. đất nước khẳng định …..(2)….. đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo. Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử là kết tinh sự sáng tạo của Đảng và nhân dân ta, khẳng định con đường …..(3 )….. của nước ta là phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là …..(4)….. quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam, là ngọn cờ quy tụ sức mạnh …..(5)….. toàn dân tộc phấn đấu vì một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. |
Thông tin 5: Một trong những bài học lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là phải dựa vào dân, xuất phát từ …..(1)….., giữ mối quan hệ mật thiết giữa …..(2)….. và dân. Đây là bài học luôn luôn đúng, có ý nghĩa sâu sắc và vô cùng thấm thía. Đây chính là …..(3)….. trong xây dựng, chỉnh đốn Đảng và xây dựng …..(4)….. trong sạch, vững mạnh. Đảng lãnh đạo cuộc cách mạng và đổi mới cũng vì Tổ quốc, vì nhân dân. Mọi hành động, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trước hết đều phục vụ lợi ích của nhân dân, của Tổ quốc. Cho nên, phải nhận thức sâu sắc rằng …..(5)….. là người thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và cũng là chủ thể sáng tạo trong thực hiện đường lối của Đảng. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
2 đội chơi vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 4, thảo luận và ghi đáp án vào bảng phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 2 đội chơi đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Thông tin 1:
(1). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(2). khủng hoảng kinh tế - xã hội.
(3). nguyên nhân.
(4). đổi mới.
(5). chủ nghĩa xã hội.
+ Thông tin 2: (1). 1986 đến 1995. (2). công nghiệp hóa – hiện đại hóa. (3). tiếp tục. (4). hội nhập quốc tế sâu rộng. (5). bước ngoặt quan trọng. | + Thông tin 3: (1). chiến tranh tàn phá. (2). khủng hoảng kinh tế - xã hội. (3). lương thực. (4). tốc độ tăng trưởng kinh tế. (5). xuất khẩu gạo. |
+ Thông tin 4: (1). Đổi mới. (2). đường lối. (3). Tiến lên xã hội chủ nghĩa. (4). Nhân tố hàng đầu. (5). đoàn kết. | + Thông tin 5: (1). dân. (2). Đảng. (3). bài học. (4). Nhà nước. (5). nhân dân. |
[1.1.NC1a: HS duyệt và định vị nhanh thông tin trên màn hình số để hoàn thành chính xác các từ khóa lịch sử của bối cảnh Đổi mới.]
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nội dung thực hành Chủ đề 4 – Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
c. Sản phẩm: Trục thời gian thể hiện các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn