GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay
Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM
TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.
- Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay.
- Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử, góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985; Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để lí giải về yêu cầu, cơ sở, sự phát triển của các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành từ năm 1975 đến nay. Từ đó, có những việc làm góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, thiết lập từ khóa kết hợp toán tử logic (như ngoặc kép, dấu cộng) và bộ lọc giới hạn tên miền chính quy (site:gov.vn, site:mofa.gov.vn) để chủ động gạn lọc nhanh chóng, chính xác hệ thống sử liệu sạch về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985 và Đổi mới.
- 1.2.NC1b - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin lịch sử hoặc các văn bản tóm tắt do các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) cung cấp với nội dung sách giáo khoa Lịch sử 12 chính thống (tr.83-87) để thẩm định độ tin cậy của sử liệu, chủ động phát hiện và đính chính các lỗi sai lệch.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số di động cá nhân kết nối mạng quét mã QR trực quan để trực tiếp tham gia tương tác trả lời câu hỏi nhúng sẵn trong video khởi động trên Edpuzzle và thi đấu củng cố kiến thức trên đấu trường số hóa trực tuyến Quizizz.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm HS phối hợp hoạt động nhóm đồng bộ, phân vai biên tập, chia sẻ và đồng sáng tạo dữ liệu học tập nhóm thời gian thực trên đám mây dùng chung (Google Docs) để thảo luận và tổng hợp tri thức học tập.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm đồ họa trực tuyến Canva để tự tay thiết kế sản phẩm đồ họa phẳng oai hùng, tối giản trực quan hóa trục thời gian (Timeline) về các sự kiện ngoại giao nổi bật từ 1986 đến nay, ghi rõ nguồn sử liệu dưới góc sản phẩm.
Năng lực AI:
- 12.A1.3 - Con người trong hệ thống AI: HS so sánh việc giải trình các quyết định đối ngoại của các phái đoàn ngoại giao Việt Nam (như tại LHQ năm 1977, đàm phán WTO năm 2007) với dữ liệu tóm tắt từ AI; đối chiếu với quy chế và điều ước quốc tế hiện hành để thấy rõ vai trò quyết định tối cao và trách nhiệm giải trình thuộc về con người, AI chỉ hỗ trợ dữ liệu.
- 12.A3.1 - Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI: Khi thiết kế Infographic hoặc viết bài giới thiệu về hoạt động đối ngoại ấn tượng, học sinh cam kết thực hành đạo đức công nghệ hằng ngày: tự lực viết bài bằng tư duy phản biện độc lập (không copy nguyên văn văn bản từ AI), tự chịu trách nhiệm kiểm chứng thông tin, dán kèm liên kết URL sử liệu tham khảo chính quy làm minh chứng giải trình oai hùng dưới chân bài viết để phòng chống đạo văn.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử. Từ đó, hình thành ý thức quảng bá hình ảnh đất nước ra khu vực và thế giới.
- Trách nhiệm: Có khát khao tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, nhất là lịch sử các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12.
- Bản đồ thế giới.
- Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video tư liệu Việt Nam gia nhập LHQ (1977), Lễ kết nạp ASEAN (1995); Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khẩu (dữ liệu động); Infographic về các mốc ngoại giao.
- Công cụ số: Padlet (để thảo luận nhóm), Quizizz (kiểm tra), Canva (thiết kế), Chatbot AI (hỗ trợ tra cứu).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
- Ứng dụng quét mã QR, trình duyệt web.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 và từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày 20/9/1977, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc. Sự kiện này là một hoạt động đối ngoại quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới. Vậy đâu là những hoạt động ngoại giao chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 2 – Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục SGK tr.83, 84 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu cho HS về hoàn cảnh lịch sử, khó khăn, thách thức, yêu cầu đặt ra đối với các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985: Sau năm 1975, công cuộc tái thiết đất nước tiến hành chưa được bao lâu thì Việt Nam đứng trước những thách thức mới nghiêm trọng trong quan hệ quốc tế, nhất là quan hệ với các nước láng giềng có chung biên giới. Việt Nam tiếp tục bị bao vây, cấm vận. Trong bối cảnh đó, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng và hợp tác với nhiều nước trên thế giới. - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 2 – Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục SGK tr.83, 84 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Hình 2. V. Go-rơ-bát-cô (Liên Xô) và Phạm Tuân (Việt Nam) cùng bay vào vũ trụ (1980)
Hình 3: Thủ tướng Phạm Văn Đồng phát biểu tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 6 Phong trào Không liên kết tại La Ha-ba-na (Cu-ba) năm 1979
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV giao nhiệm vụ công nghệ: Sử dụng Chatbot AI trên điện thoại, nhập câu lệnh (prompt): Giải thích sự khác biệt giữa quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước XHCN và các nước Đông Nam Á giai đoạn 1975 - 1985. Viết ngắn gọn dưới 120 chữ. - GV đặt câu hỏi phản biện sâu sắc: Tại sao trong bối cảnh lịch sử này, quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN được đặt lên hàng đầu? Quyết định này là do AI hay lý trí chính trị và đạo đức con người? AI có thể tự ra quyết định mang tính lịch sử này không? - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Tại sao hoạt động đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng? + Phân tích ý nghĩa các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1985 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - GV yêu cầu HS xem đoạn video ngắn (3 phút) về sự kiện Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc (1977) trên Youtube/Tư liệu số và trả lời câu hỏi: Tìm kiếm thêm thông tin trên Google để cho biết: Ai là người đại diện Việt Nam đọc diễn văn tại LHQ năm 1977? Theo em, sự kiện này có ý nghĩa gì đối với Việt Nam. - GV hướng dẫn HS liên hệ, vận dụng thực tế và trả lời câu hỏi: Nêu một số kinh nghiệm từ việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - HS xem video. - Sử dụng từ khóa "Việt Nam gia nhập LHQ 1977" để tìm kiếm trên điện thoại. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: + Hoạt động đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng, bởi:
+ Ý nghĩa các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1985 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ, vận dụng: Một số kinh nghiệm từ việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985: + Kinh nghiệm về đánh giá và dự báo đúng tình hình trong nước và quốc tế. + Kinh nghiệm về giải quyết những điểm nghẽn trong quan hệ quốc tế của Việt Nam. + Kinh nghiệm về đánh giá đúng thực lực đất nước để xác định mục tiêu đối ngoại. - HS trả lời câu hỏi tích hợp NLS: + Người đại diện: Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh. + Sự kiện: 20/9/1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ 149. + Ý nghĩa: Khẳng định độc lập, chủ quyền. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: + Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới. + Nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam tích cực hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á và thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế, với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực. + Các hoạt động đối ngoại này mở ra cơ hội cho Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế - chính trị, tạo điều kiện để xây dựng mối quan hệ tích cực, góp phần cho sự ổn định, phát triển của Việt Nam và của khu vực. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 Kết quả Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 đính kèm phía dưới Hoạt động 1. * Đáp án NLS: Giai đoạn 1975 – 1985, quan hệ đối ngoại của Việt Nam có sự khác biệt: - Với các nước XHCN: Ưu tiên đoàn kết, hợp tác toàn diện, đặc biệt với Liên Xô. Tuy nhiên, quan hệ với Trung Quốc trở nên căng thẳng do xung đột biên giới. - Với các nước Đông Nam Á: Tăng cường hợp tác với Lào, Campuchia; thúc đẩy đối thoại với ASEAN nhưng gặp nhiều trở ngại do vấn đề Campuchia. Nguyên nhân: Sự khác biệt xuất phát từ yếu tố ý thức hệ, lợi ích quốc gia, an ninh khu vực và tác động của Chiến tranh lạnh. * Đáp án AI: Vai trò con người: Quyết định đối ngoại oai hùng năm 1977 là bản lĩnh, lý trí chính trị và đạo đức cứu nước của Đảng ta dựa trên lòng yêu nước tối cao, AI không thể tự động hóa quyền ra quyết định này. | 1.2.NC1b: HS tiến hành đối soát chéo thông tin lịch sử thô do AI cung cấp với SGK tr.83 để kiểm chứng sử liệu. 12.A1.3: HS phân tích tầm quan trọng của việc ra quyết định đối ngoại của các phái đoàn ngoại giao Việt Nam dựa trên Hiến chương LHQ và lợi ích dân tộc; chỉ ra rằng lý trí con người chịu trách nhiệm giải trình tối cao cho các quyết sách này. |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

