GA tích hợp NLS và AI Âm nhạc 12 Bài 1: Hát ca khúc thính phòng
Giáo án năng lực số và AI Âm nhạc 12 Bài 1: Hát ca khúc thính phòng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:.../.../...
Ngày dạy:.../.../...
PHẦN LỰA CHỌN A – HÁT
BÀI 1: HÁT CA KHÚC THÍNH PHÒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hát đúng cao độ, trường độ, rõ lời ca, thể hiện được sắc thái của trích đoạn ca khúc Theo cánh lời ca và ca khúc Ánh trăng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và giáo viên. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hát đúng cao độ, trường độ, thuộc lời ca, thể hiện được sắc thái biểu cảm của trích đoạn ca khúc Theo cánh lời ca và ca khúc Ánh trăng.
- Xác định được một số điểm nổi bật khi hát ca khúc dòng nhạc thính phòng.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: HS thực hiện đánh giá độ tin cậy và độ xác thực của các nguồn âm thanh, video biểu diễn ca khúc thính phòng mẫu trên môi trường số.
- 1.3.NC1a: HS thao tác thông tin, dữ liệu số (bản nhạc ký âm, file audio trích đoạn thính phòng) để tổ chức, lưu trữ và khai thác luyện tập hiệu quả trên thiết bị cá nhân.
- 2.4.NC1a: HS chủ động tương tác, kết nối vào nền tảng trực tuyến (Padlet/Google Classroom) theo nhóm lớp để chia sẻ bản ghi âm và thực hiện đánh giá đồng đẳng trong hoạt động luyện tập.
- 3.1.NC1b: HS chỉ ra những cách thể hiện bản thân, tạo lập sản phẩm âm nhạc số thông qua việc ghi hình/quay video biểu diễn trích đoạn ca khúc thính phòng kết hợp vận động cơ thể.
Năng lực AI:
- 12.A1.2: HS phân tích được vai trò dẫn dắt của con người (cảm xúc thẩm mỹ, hơi thở, tâm hồn nghệ sĩ) so với vai trò hỗ trợ của công cụ AI phân tích âm thanh, khẳng định con người giữ vai trò quyết định trong việc thể hiện cảm xúc ca khúc thính phòng.
- 12.A2.MR1: HS vận dụng các nguyên tắc đạo đức để soạn thảo bộ quy tắc cá nhân cho việc sử dụng AI trong học tập âm nhạc (tôn trọng bản quyền tác giả, trung thực khi luyện thanh, không dùng AI giả lập giọng hát để nộp bài làm thay).
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực và luyện tập chăm chỉ.
- Có ý thức thẩm mỹ lành mạnh, trân trọng các tác phẩm âm nhạc thính phòng kinh điển và nâng cao trách nhiệm đạo đức trong môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Âm nhạc 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- File âm thanh và hình ảnh, video bản nhạc Theo cánh lời ca và Ánh trăng.
- Nhạc cụ, nhạc đệm, phương tiện nghe, nhìn…
- Không gian số chia sẻ bài tập (Padlet/Google Classroom).
2. Đối với học sinh
- SGK Âm nhạc 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thiết bị cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối internet để tra cứu học liệu số, hỗ trợ luyện thanh và ghi âm/ghi hình bài học.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Âm nhạc 12 và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS thả lỏng được các vùng cơ tham gia vào quá trình hát.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện một số động tác giải phóng hình thể trước khi học hát.
c. Sản phẩm: HS thả lỏng cơ thể, cảm nhận được sự thả lỏng cơ thể trước khi vào học hát.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ, thực hiện một số động tác vận động cơ thể như xoay vai, xoay cổ, gập người, động tác nhai, ngáp,...
- Tích hợp số: GV trình chiếu video ngắn từ kênh giáo dục thanh nhạc uy tín mô phạm các động tác giải phóng cơ mặt, hàm dưới và điều hòa cột hơi trước khi hát thính phòng. Hướng dẫn HS nhận diện nguồn tài liệu chuẩn mực trên môi trường số.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, quan sát video mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS thả lỏng các cơ quan phát thanh: cổ họng, cơ hoành, khớp hàm dưới.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa sai cho HS (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1: Hát ca khúc thính phòng.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: HS thực hiện đánh giá độ tin cậy và độ xác thực của các nguồn dữ liệu video hướng dẫn thanh nhạc trên môi trường số trước khi thực hành.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Hát ca khúc thính phòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được cách hát thính phòng; biết vận dụng kĩ thuật thanh nhạc vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện:
- Hát ca khúc thính phòng.
- Luyện giọng.
- Học hát trích đoạn ca khúc Theo cánh lời ca và ca khúc Ánh trăng.
c. Sản phẩm:
- HS xác định được một số đặc điểm của hát thính phòng, không gian biểu diễn hát thính phòng,...
- HS mở rộng được âm vực giọng hát, miệng mở tự nhiên, nét mặt, cơ hàm thả lỏng khi hát.
- Biết về tác giả, tác phẩm.
- Xác định được giai điệu của trích đoạn bài hát Theo cánh lời ca, Ánh trăng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của cách hát ca khúc thính phòng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin SGK tr.49 và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày đặc điểm của cách hát ca khúc thính phòng. - GV trình chiếu cho HS lắng nghe một số trích đoạn video ca khúc thính phòng: + Bài ca hi vọng: https://youtu.be/PYieuVL_YjU?si=n9pNy3ajTEKkLWft + Trăng chiều: https://youtu.be/pGp1n20ny6k?si=3dqb_CZJOqa2aC6Z + Ru con mùa đông: https://youtu.be/IjYbTeEk7s8?si=J69_asG0_oZkHR25 - Tích hợp số & AI: GV hướng dẫn HS thao tác tổ chức lưu trữ đường link, trích đoạn bài hát và bản nhạc số vào thư mục học tập số cá nhân. Đồng thời, GV nêu vấn đề: "Hiện nay AI có thể phân tích tần số âm thanh và phát hiện nốt phô chênh, nhưng liệu AI có thể thay thế được nhạc cảm và rung động tâm hồn của người nghệ sĩ khi hát ca khúc thính phòng không?" Yêu cầu HS phân tích vai trò quyết định của con người trong quá trình biểu diễn nghệ thuật. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày đặc điểm của cách hát ca khúc thính phòng. - GV nhận xét, đánh giá và sửa sai cho HS (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai cho HS (nếu có). - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | Hát ca khúc thính phòng 1. Đặc điểm của cách hát ca khúc thính phòng - Các ca khúc thuộc dòng nhạc thính phòng thường mang tính nghệ thuật cao, âm nhạc cô đọng, giàu hình tượng nghệ thuật. - Hát ca khúc thính phòng thường đề cao kĩ thuật thanh nhạc cổ điển và nghệ thuật ca hát. Không gian trình diễn thường ở phòng khách nhỏ, phòng hòa nhạc nhỏ. - Một số ca khúc tiêu biểu: Bài ca hi vọng, Mẹ yêu con, Trăng chiều, Ru con mùa đông,... | 1.3.NC1a: HS thao tác thông tin, tổ chức và lưu trữ dữ liệu số (bản nhạc ký âm, file audio trích đoạn thính phòng) trên thiết bị cá nhân để quản lý việc học tập hiệu quả. 12.A1.2: HS phân tích và nhận định rõ vai trò làm chủ cảm xúc, tư duy nghệ thuật của con người trong các bước thể hiện tác phẩm thính phòng so với các công cụ số/AI hỗ trợ. |
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn