GA tích hợp NLS và AI Âm nhạc 12 Bài 4: Hát dân ca Việt Nam
Giáo án năng lực số và AI Âm nhạc 12 Bài 4: Hát dân ca Việt Nam được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:.../.../...
Ngày dạy:.../.../...
PHẦN LỰA CHỌN A – HÁT
BÀI 4: HÁT DÂN CA VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hát đúng cao độ, trường độ, rõ lời ca, thể hiện được sắc thái của bài Lí thiên thai và Cây trúc xinh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và giáo viên. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hát đúng cao độ, trường độ, rõ lời ca, thể hiện được sắc thái biểu cảm của các ca khúc Lí thiên thai và Cây trúc xinh.
- Xác định được một số đặc điểm của cách hát dân ca.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: HS tiến hành phân tích, so sánh và đánh giá dữ liệu video âm nhạc số từ các nguồn lưu trữ văn hóa để nhận diện đặc trưng âm nhạc ngũ cung, luyến láy và phong cách diễn xướng dân gian các vùng miền.
- 1.3.NC1a: HS thao tác thông tin, dữ liệu số (bản ký âm, file audio trích đoạn bài dân ca) để tổ chức, lưu trữ và khai thác học tập hiệu quả trên thiết bị cá nhân.
- 2.4.NC1a: HS sử dụng công cụ số (bảng tương tác Padlet/nhóm học tập trực tuyến) để phối hợp luyện tập phân câu, ghép bè và chia sẻ video luyện hát trong nhóm lớp.
- 3.2.NC1a: HS làm việc với các văn bản thơ lục bát mới, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp câu thơ mới vào khuôn khổ giai điệu dân ca có sẵn (Lí thiên thai hoặc Cây trúc xinh) để tạo nên lời ca độc đáo, phù hợp.
Năng lực AI:
- 12.B1.MR1: HS phân tích được nguyên nhân dẫn đến các sai lệch hoặc vấn đề đạo đức khi công cụ AI xử lý/giả lập chất liệu âm nhạc dân ca (lỗi sai lệch phương ngữ, biến dạng thang âm ngũ cung cổ truyền do thiếu hụt dữ liệu huấn luyện bản địa).
- 12.C3.2: HS nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI khi ứng dụng hỗ trợ tạo vần điệu thơ lục bát đặt lời mới cho làn điệu dân ca, nhận biết mức độ đáp ứng về thanh điệu và thẩm mỹ nghệ thuật dân gian.
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực và luyện tập chăm chỉ.
- Bồi dưỡng tình yêu và niềm tự hào về kho tàng dân ca các vùng miền; có ý thức gìn giữ, tôn trọng giá trị nguyên bản của di sản âm nhạc truyền thống trong thời đại số và trí tuệ nhân tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Âm nhạc 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- File âm thanh và hình ảnh, video bản nhạc Lí thiên thai và Cây trúc xinh.
- Nhạc cụ, nhạc đệm, phương tiện nghe, nhìn…
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); không gian số chia sẻ bài học (Padlet/Google Classroom).
2. Đối với học sinh
- SGK Âm nhạc 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối internet để tra cứu học liệu số, hỗ trợ luyện thanh, quay video bài tập nhóm.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Âm nhạc 12 và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận diện được một số nét đặc trưng của dân ca Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghe một số trích đoạn dân ca Việt Nam và nhận xét về cách hát dân ca.
c. Sản phẩm: HS nhận xét được một số đặc điểm của cách hát dân ca.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS nghe một số trích đoạn ca khúc:
+ Lý cây bông – Dân ca Nam Bộ:
https://youtu.be/n3Pqt-63NJU?si=b2fWJh-5fTR3pj6E
+ Bèo dạt mây trôi – Dân ca Bắc Bộ:
https://youtu.be/LBxXWnloocM?si=1EcpaYEHhN3UJchR
+ Người ơi người ở đừng về – Dân ca Quan họ Bắc Ninh:
https://youtu.be/NuDwVTD78cY?si=1b57wvI2FjXt-8dG
+ Cò lả – Dân ca Bắc Bộ:
https://youtu.be/MS_HaP2-J4U?si=G_ITuzZKBvFFvWRz
- Tích hợp số: Hướng dẫn HS quan sát, lắng nghe các bản thu âm/video số chính thống từ nguồn tư liệu di sản văn hóa uy tín trên môi trường mạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nhận xét về tính chất âm nhạc, đặc điểm âm nhạc, phong cách biểu diễn, không gian biểu diễn...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, quan sát video số và thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS so sánh cách luyến láy, nhả chữ và phong cách diễn xướng của từng vùng miền trong các video số.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Gợi ý:
| Lý cây bông – Dân ca Nam Bộ | Bèo dạt mây trôi – Dân ca Bắc Bộ | Người ơi người ở đừng về – Dân ca Quan họ Bắc Ninh | Cò lả – Dân ca Bắc Bộ | |
Tính chất âm nhạc | Vui tươi, giản dị, mộc mạc | Trầm buồn, sâu lắng | Ngọt ngào, trữ tình, đầy tính giao lưu và gắn kết | Êm đềm, bình dị |
Đặc điểm âm nhạc | Giai điệu gần gũi, sử dụng những câu lặp đi lặp lại, có tính chất nhịp điệu vui vẻ, sinh động | Giai điệu chậm rãi, luyến láy kéo dài | Giai điệu mượt mà, luyến láy và phức tạp hơn so với nhiều thể loại dân ca khác, đòi hỏi kỹ thuật hát tốt | Giai điệu trữ tình, thường dùng thang âm ngũ cung, với những câu hát mềm mại, kéo dài |
Phong cách biểu diễn | Thể hiện tự nhiên, thường là những người dân lao động hát trong lúc làm việc hoặc giải trí | Người biểu diễn thường sử dụng kỹ thuật luyến láy, kéo dài âm điệu để tạo ra sự sâu lắng | Hát đối đáp giữa các đôi nam nữ | Thoải mái, tự nhiên, người hát có thể vừa hát vừa làm việc hoặc trong lúc vui chơi giải trí |
Không gian biểu diễn | Chợ, nhà vườn, hoặc trong các dịp hội làng | Làng quê, trong những buổi sinh hoạt dân gian, hoặc khi các thành viên gia đình quây quần bên nhau | Lễ hội văn hóa Quan họ, tại sân đình, hội làng, hoặc các cuộc gặp gỡ giao lưu giữa các làng Quan họ | Không gian mở, như sân đình, cánh đồng, hoặc trong các buổi sinh hoạt cộng đồng và lao động thường nhật của người dân vùng Bắc Bộ |
- GV nhận xét, đánh giá và sửa sai cho HS (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4: Hát dân ca Việt Nam.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: HS tiến hành phân tích, so sánh và đánh giá các dữ liệu video âm nhạc số để nhận diện đặc trưng phong cách diễn xướng, luyến láy và không gian văn hóa dân ca các vùng miền.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Hát dân ca Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận diện được một số đặc điểm của cách hát dân ca Việt Nam.
- Biết vận dụng kĩ thuật thanh nhạc vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện:
- Hát dân ca.
- Luyện giọng.
- Học hát bài Lí thiên thai và bài Cây trúc xinh.
c. Sản phẩm:
- HS xác định được một số đặc điểm của hát dân ca Việt Nam
- HS mở miệng tự nhiên, nét mặt, cơ hàm thả lỏng khi hát.
- HS lấy hơi đúng những chỗ ngắt ý, ngắt câu, ngắt đoạn.
- HS hát đúng cao độ, trường độ, luyến láy đủ nốt, phát âm rõ chữ.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn