Giáo án dạy thêm Toán 5 kết nối: Bài 29 Luyện tập chung

Giáo án dạy thêm Toán 5 sách kết nối tri thức: Bài 29 Luyện tập chung. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 29 – LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

  • Ôn tập, củng cố nhận diện được đặc điểm, các yếu tố của một tam giác, hình thang và hình tròn (tâm, bán kính)

  • Ôn tập, củng cố công thức tính diện tích tam giác, hình thang, nhận biết và vẽ được tam giác và đường cao của tam giác, hình thang.

  • Ôn tập, củng cố công thức tính chu vi, diện tích hình tròn.

  • Vận dụng kiến thức về tính diện tích tam giác, hình thang; tính chu vi, diện tích hình tròn vào giải quyết tình huống gắn với thực tế.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học

  • Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một số tính huống gắn với thực tế.

3. Phẩm chất:

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học:

- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Yêu cầu cần đạt:

- Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi trước khi vào bài ôn tập.

- Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học trên lớp.

b. Cách thức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Lời mời chơi"

+ GV mời một HS xung phong, đưa ra những lời mời ôn lại kiến thức đã học về hình phẳng (tam giác, hình thang, hình tròn) bạn nào nhận được lời mời sẽ thực hiện lời mời.

+ Chẳng hạn:

Bạn A: Mời bạn nêu các loại tam giác đã học.

Bạn B: Tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù.

+ GV bấm giờ, trong vòng 3p, các bạn tham gia trả lời đúng sẽ được nhận thưởng, bạn trả lời sai sẽ nhận một hình phạt nhỏ (múa, hát,...).

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt vào tiết mới, giới thiệu các dạng bài tập sẽ làm trong buổi học.

B. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

a. Yêu cầu cần đạt:

Ôn tập và củng cố lí thuyết về hình tam giác, hình thang, hình tròn.

b. Cách thức thực hiện:

- GV nêu câu hỏi:

+ HS 1: Em hãy phát biểu công thức tính diện tích tam giác

+ HS 2: Em hãy phát biểu công thức tính diện tích hình thang

+ HS 3: Em hãy phát biểu công thức tính chu vi và diện tích hình tròn.

- GV nhận xét, tuyên dương HS nhớ kiến thức.

- GV nhận xét, chuyển sang nội dung làm bài tập.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Yêu cầu cần đạt: Ôn tập và củng cố về hình tam giác, hình thang và hình tròn

b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên bảng để HS theo dõi và thực hiện:

Bài tập 1: Một đu quay có mái hình tròn với bán kính là 4,2 m. Hãy tính chu vi và diện tích mái đu quay đó.

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá nhân.

- GV gọi 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS 2 câu.

- GV mời HS nhận xét bài làm trên bảng.

- GV chốt đáp án.

Bài tập 2: Cho hình thang có hai đáy lần lượt là 3 m và 7 m, chiều cao 2,8 m. Hãy tính diện tích hình thang đó.

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- GV mời 3 HS lên bảng trình bày, mỗi bạn 1 câu.

- HS còn lại quan sát, nhận xét.

- GV chốt đáp án đúng.

Bài tập 3: Tính diện tích tam giác HDC. Biết chiều dài của hình chữ nhật ABCD là 5cm và diện tích là 15,25cm2.

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- GV thu vở chấm 3 HS bất kì và gọi 2 HS lên bảng, mỗi bạn một phần.

- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm của bạn.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có).

Bài tập 4: Hình dưới được tạo bởi 1 hình tam giác và một hình thang. Hãy tính diện tích hình đó.

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- GV mời 1 HS trình bày đáp án, cả lớp chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có).

Bài tập 5: Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,6 m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,2 m. Vậy khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được bao nhiêu vòng?

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- GV thu vở 3 HS chấm, mời 1 HS trình bày cách giải, cả lớp chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có).

Bài tập 6: Người ta làm một đồng xu bằng kim loại có kích thước như hình vẽ. Tính diện tích kim loại làm đồng xu đó. (Độ dày của đồng xu không đáng kể)

Tài liệu VietJack

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- GV thu vở 3 HS chấm, mời 1 HS trình bày cách giải, cả lớp chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có).

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành phiếu học tập.

b. Cách thức thực hiện:

- GV phát Phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu (hoàn thành tại nhà nếu hết thời gian).

- HS chú ý lắng nghe, quan sát và thực hiện yêu cầu của GV.

- HS trả lời:

HS 1:

Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. HS 2:

Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đát nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

HS3:

+ Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhân với đường kính

Hoặc: Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với 2.

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính.

Đáp án bài 1:

Bài giải

Chu vi của mái đu quay là:

Diện tích của mái đu quay là:

Đáp số: Chu vi 26,376 m;

Diện tích

- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.

Đáp án bài 2:

Bài giải

Diện tích hình thang đó là:

Đáp số:

- HS quan sát, sửa bài.

Đáp án bài 3:

Bài giải

Chiều rộng của hình chữ nhật ABCD là:

15,25 : 5 = 3,05 (cm)

Diện tích tam giác HDC là:

Đáp số:

- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.

Đáp án bài 4:

Bài giải

Diện tích hình tam giác là:

Diện tích hình thang là:

Diện tích hình đó là:

58,5 + 210 = 268,5

Đáp số: 268,5

- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.

Đáp án bài 5:

Bài giải

Chu vi bánh xe bé là:

Chu vi bánh xe lớn là:

Bánh xe bé lăn được 20 vòng được quãng đường là:

75,36 m cũng chính là quãng đường bánh xe lớn lăn đươc, do đó bánh xe lớn lăn được số vòng là:

75,36 : 7,536 = 10 (vòng)

Đáp số: 10 vòng

- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.

Đáp án bài 6:

Bài giải

Diện tích hình vuông màu trắng là:

Bán kính của hình tròn là:

0,6 : 2 + 1 = 1,3 (cm)

Diện tích hình tròn là:

Diện tích kim loại làm đồng xu đó là:

5,3066 – 0,36 = 4,9466

Đáp số: 4,9466

- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.

- HS hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV.

Trường:.....................

Lớp:............................

Họ và tên:...................

PHIẾU HỌC TẬP

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Một chiếc bánh sinh nhật hình tròn có đường kính là 15cm. Vậy chu vi chiếc bánh là … cm.

Bánh kem sinh nhật Đẹp

A. 47,1

B. 41,7

C. 52,3

D. 52,8

Câu 2: Diện tích của mặt bàn có bán kính 50cm là … xăng – ti – mét vuông.

……………….

--------------- Còn tiếp ---------------