Giáo án dạy thêm Toán 5 kết nối: Bài 75 Ôn tập chung

Giáo án dạy thêm Toán 5 sách kết nối tri thức: Bài 75 Ôn tập chung. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM

BÀI 75 - ÔN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

  • Củng cố và ôn tập tổng hợp toàn bộ kiến thức cả học kì.
  • Vận dụng để giải quyết được vấn đề thực tiễn liên quan.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Ôn luyện cách tính các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, số thập phân, phân số.
  • Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán gắn với thực tế.

3. Phẩm chất:

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học:

- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Yêu cầu cần đạt:

- Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi trước khi vào bài ôn tập.

- Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học trên lớp.

b. Cách thức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhanh, ai đúng

+ GV chuẩn bị một bộ câu hỏi với 30 câu về kiến thức đã học toàn bộ chương 11 và chương 12 trình chiếu mẫu trên slide để các HS cùng theo dõi.

+ Mỗi bàn sẽ là một nhóm (nhóm 2 HS) và thực hiện 30 câu hỏi theo mẫu GV đã trình chiếu, nhóm nào thực hiện nhanh và đúng thì sẽ được nhận một phần quà của GV

- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển sang nội dung làm bài tập.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Yêu cầu cần đạt: Củng cố kĩ năng liên quan chuyển động đều.

b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên bảng để HS theo dõi và thực hiện:

Bài tập 1: Giải bài toán sau:

Tổng hai số là 138. Tìm hai số đó biết rằng thêm vào số lớn hơn 3,6 và bớt số bé đi 3,6 thì hai số mới có tỉ số là 3.

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập cá nhân

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp án.

- HS còn lại quan sát, nhận xét.

- GV chốt đáp án đúng.

Bài tập 2: Giải bài toán sau:

Một người bán hàng bỏ ra 5 000 000 đồng tiền vốn và bị lỗ 4%. Tính số tiền còn lại của người đó.

- GV cho HS làm bài tập cá nhân.

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có).

Bài tập 3: Giải bài toán sau:

Để lát một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m người ta dùng những viên gạch hình vuông cạnh 40 cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó? (Biết diện tichs phần mạch vữa không đáng kể)

- GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân.

- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày, đối chiếu hai bài.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có)

Bài tập 4: Giải bài toán sau:

Lúc 8 giờ 5 phút anh Văn đi xe đạp từ nhà lên tỉnh với vận tốc 12 km/giờ. Đến 8 giờ 50 phút anh Minh đi xe máy từ nhà anh Văn đuổi theo anh Vân với vận tốc 30 km/giờ. Hỏi:

a. Anh Minh đuổi kịp anh Văn lúc mấy giờ?

b. Chỗ gặp nhau cách nhà anh Văn bao nhiêu ki-lô-mét?

- GV thu chấm vở của 6 HS hoàn thành nhanh nhất.

- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài giải và đối chiếu hai bài.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành phiếu học tập.

b. Cách thức thực hiện:

- GV phát Phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu (hoàn thành tại nhà nếu hết thời gian).

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV

Đáp án bài 1:

Bài giải:

Thêm số lớn và bớt số bé 3,6 thì tổng hai số mới không thay đổi.

Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4

Số bé mới là: 138 : 4 = 24;5

Số bé ban đầu là: 24,5 + 3,6 = 28,1

Số lớn ban đầu là:138 - 28,1 = 109,9

Đáp án bài 2:

Bài giải:

Số tiền còn lại của người đó chiếm số phần trăm tiền vốn là:

100% - 4% = 96%

Số tiền còn lại của người đó là:

5 000 000 CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM 96% = 4 800 000 (đồng)

Đáp số: 4 800 000 đồng

Đáp án bài 3:

Bài giải:

Diện tích căn phòng là:

8 CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM 6 = 48 (m2)

Diện tích một viên gạch hình vuông là:

40 CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM 40 = 1 600 (cm2) = 0,16 m2

Số viên gạch dùng để lát kín căn phòng là:

48 : 0,16 = 300 (viên)

Đáp số: 300 viên

Đáp án bài 4:

Bài giải

Thời gian anh Văn đi xe đạp là:

8 giờ 50 phút - 8 giờ 5 phút = 45 (phút) = 0,75 giờ

Quãng đường anh Văn đi được sau 0,75 giờ là:

12 CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM 0,75 = 9 (km)

Hiệu vận tốc của anh Văn và anh Minh là:

30 - 12 = 18 (km/giờ)

Anh Minh đuổi kịp anh Văn sau thời gian là:

9 : 18 = 0,5 (giờ) = 30 phút.

a. Anh Minh đuổi kịp anh Văn vào lúc:

8 giờ 50 phút + 30 phút = 9 giờ 20 phút

b. Chỗ gặp nhau cách nhà anh Văn số ki-lô-mét là:

30 CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM 0,5 = 15 (km)

Đáp số: a. 9 giờ 20 phút

b. 15 km

- HS hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV.

Trường:.....................

Lớp:............................

Họ và tên:...................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Giá trị của biểu thức 12 345 : 5 + 54 321 CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM 5 là:

A. 274 074

B. 283 950

C. 518 505

D. 273 064

Câu 2: Số thập phân gồm hai nghìn, ba trăm, tám đơn vị, một phần trăm được viết là

A. 238,01

B. 2 308,1

C. 2 308,01

D. 238,1

Câu 3: Diện tích tam giác có chiều cao là 1,27 cm và cạnh đáy là 8,4 m là:

A. 53,34 cm2

B. 533,4 cm

C. 5,334 cm2

D. 5 334 cm2

Câu 4: Chị Hoa may 3 bộ quần áo hết 7 giờ 48 phút. Vậy thời gian chị Hoa may xong 8 bộ quần áo như thế là:

A. 16 giờ 36 phút

B. 18 giờ 52 phút

C. 20 giờ 48 phút

D. 22 giờ 15 phút

Câu 5: Hình H là hình khai triển của hình nào dưới đây:

CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM

A. Hình A

B. Hình B

C. Hình C

D. Không có hình nào

II. Phần tự luận.

Bài 1:

a. Điền số hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ chấm:

CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM

b. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

3 km 342 m = …………… km

728 m2 = ……………… ha

2 tạ 3 yến = ……………… tạ

42 phút = ...................... giờ

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

a. 270,32 + 308,29

..............................

..............................

..............................

..............................

..............................

b. 180,54 - 97,26

..............................

..............................

..............................

..............................

..............................

c. 1 634 CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM 34

..............................

..............................

..............................

..............................

..............................

d. 57,6 : 4,5

..............................

..............................

..............................

..............................

..............................

Bài 3: Một xe buýt và một xe tắc-xi cùng xuất phát lúc 7 giờ 30 phút đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Vận tốc xe buýt bằng CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM vận tốc xe tắc-xi. Quãng đường AB dài 90 km. Hỏi xe buýt đến B lúc mấy giờ, biết vận tốc xe tắc-xi là 60 km/h.

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

Bài 4: Lãi suất tiết kiệm của một ngân hàng là 3,6%/năm. Để sau 1 tháng nhận được tiền lãi là 630 000 đồng thì khách hàng phải gửi bao nhiêu tiền?

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

Bài 5: Thửa ruộng của ông Dương dạng hình thang có trung bình cộng độ dài hai đáy là 30 m. Nếu kéo dài một đáy bất kì thêm 10 m thì diện tích thửa ruộng tăng thêm 75 m2.

a. Tính diện tích thửa ruộng.

b. Ông Dương đã trồng khoai tây và cà chua trên thửa ruộng đó. Diện tích khoai tây bằng CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM diện tích trồng cà chua. Năng suất của khoai tây trung bình là 2 kg/m2; năng suất của cà chua trung bình là 7 kg/m2. Ông Dương đêm hết số lượng khoai tây và cà chua thu hoạch được trên thửa ruộng đó đi bán. Ông bán mỗi ki-lô-gam khoai tây với giá 25 000 đồng và mỗi ki-lô-gam cà chua với gái 15 000 đồng. Hỏi ông thu được số tiền là bao nhiêu?

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------