Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 1 Nói và nghe Trình bày một ý kiến mang tính thời sự( con người trong mối quan hệ với tự nhiên)

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 1 Nói và nghe Trình bày một ý kiến mang tính thời sự( con người trong mối quan hệ với tự nhiên). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI TỰ NHIÊN)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Thực hiện bài nói, phải làm rõ được bản chất của sự việc cũng như tác động tích cực hay tiêu cực của sự việc đối với tự nhiên, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người.

  • Thể hiện được ý kiến riêng của bản thân đối với sự việc có tính thời sự, nêu được giải pháp có tính khả thi để phát huy (nếu sự việc có tính tích cực) hoặc hạn chế, khắc phục (nếu sự việc có tính tiêu cực).

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Thực hiện bài nói, phải làm rõ được bản chất của sự việc cũng như tác động tích cực hay tiêu cực của sự việc đối với tự nhiên, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người.

  • Thể hiện được ý kiến riêng của bản thân đối với sự việc có tính thời sự, nêu được giải pháp có tính khả thi để phát huy (nếu sự việc có tính tích cực) hoặc hạn chế, khắc phục (nếu sự việc có tính tiêu cực).

3. Phẩm chất

  • Biết tôn trọng những ý kiến riêng, góc nhìn riêng của các bạn về những vấn đề có tính thời sự.

  • Rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện tập nói và nghe.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share chia sẻ những vấn đề có tính thời sự đáng quan tâm hiện nay.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share, chia sẻ: Nêu một vài sự việc có tính thời sự liên quan đến mối quan hệ giữa con người với tự nhiên mà em đang quan tâm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

I. MỤC TIÊUSăn bắn động vật

quý hiếm

BiếnI. MỤC TIÊU đổi khí hậu

ÔI. MỤC TIÊU nhiễm môi trường biển

I. MỤC TIÊUÔ nhiễm không khí

ChặtI. MỤC TIÊU phá rừng

KhaiI. MỤC TIÊU thác khoáng sản bừa bãi

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiết học nói và nghe: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) để có thêm hiểu biết những vấn đề đang diễn ra xung quanh cuộc sống của chúng ta và để ra những giải pháp hiệu quả nhất để thay đổi hoặc hạn chế những vấn đề tích cực.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a. Mục tiêu: Nhận biết được những lưu ý khi trình bài ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên).

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ:

+ Theo em, khi trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên), chúng ta cần lưu ý điều gì?

+ Xác định mục đích nói và đối tượng người nghe của bài trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên), chúng ta cần lưu ý điều gì.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu cách thức trình bày ý kiến sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên)

1. Lưu ý

- Về nội dung:

+ Giới thiệu và nêu tóm tắt được sự việc cần trình bày.

+ Trình bày ý kiến về sự việc (đồng tình hay phản đối).

+ Nêu được ảnh hưởng của sự việc đối với cuộc sống con người và sự phát triển của xã hội.

+ Nêu giải pháp cho sự việc.

+ Nêu bài học rút ra từ sự việc.

+ Trả lời được các câu hỏi và ý kiến phản biện.

- Về cách trình bày:

+ Nói to, rõ ràng, truyền cảm.

+ Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt,...) phù hợp.

2. Mục đích nói và đối tượng người nghe

a. Mục đích nói

Giúp người nghe hiểu đúng về một sự việc có tính thời sự liên quan đến mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, từ đó có thái độ và hành động phù hợp.

b. Người nghe

Những người quan tâm đến mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: Chuẩn bị

a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, tìm hiểu về sự việc mang tính thời sự để trình bày, chuẩn bị phương tiện để ghi chép khi nghe, chuyển hóa được nội dung bài viết thành bài thảo luận về vấn đề của đời sống.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện những yêu cầu sau:

+ Chọn đề tài trình bày về sự việc mang tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên).

+ Sau khi chọn được đề tài phù hợp, em hãy lập dàn ý cho bài nói với đầy đủ các phần Mở đầu, Triển khai, Kết thúc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu đề tài và trình bày dàn ý.

- Các HS khác lắng nghe, góp ý về sự phù hợp của đề tài, mục tiêu cụ thể.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Chuẩn bị

1. Chọn đề tài

- Một số đề tài gợi ý:

+ Một vụ xả nước thải chưa qua xử lí.

+ Một vụ phá rừng phòng hộ.

+ Việc triển khai một dự án trồng cây, phủ xanh đất trống đồi trọc.

+ Người dân ở một địa phương ứng phó thành công một trận lũ lớn.

+ Việc khởi động một dự án bảo tồn các loài động vật hoang dã quý hiếm.

- Lưu ý: Khác với vấn đề hoặc hiện tượng, sự việc là những gì đã diễn ra trong thực tế, gắn với thời gian, địa điểm, con người,... xác thực.

2. Lập dàn ý

- Dàn ý đảm bảo đầy đủ các phần Mở đầu, Triển khai, Kết thúc.

+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc cần trình bày. Có thể kế một câu chuyện nhỏ, dẫn một tài liệu, dùng một bức ảnh hay đoạn phim để giới thiệu sự việc.

+ Triển khai: Bám sát dàn ý để trình bày nội dung theo trật tự hợp lí, giúp người nghe dễ theo dõi, nắm bắt ý kiến. Có thể đặt câu hỏi về từng khía cạnh của sự việc để thu hút sự chú ý của người nghe; diễn giải rõ ràng, thể hiện chủ kiến của người nói trước những khía cạnh đó.

+ Kết thúc: Nêu ý nghĩa của sự việc đã trình bày, liên hệ trách nhiệm của mỗi người.

- Cần ghi chú một số bằng chứng (sự việc thực tế, số liệu,...), từ ngữ then chốt để chủ động khi trình bày.

Hoạt động 2: Trình bày bài nói

a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên); lắng nghe, tóm tắt được nội dung trình bày của người nói.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tiến hành trình bày bài nói theo nhóm 6 thành viên: một người trình bày và các thành viên khác lắng nghe, góp ý cho bài nói của bạn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm lần lượt thực hiện yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời ngẫu nhiên 2 – 3 HS trình bày bài nói trước lớp.

- HS khác lắng nghe, đánh giá bài nói và góp ý cho bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

II. Trình bày bài nói

1. Hoạt động nói

- Người trình bày bài nói: là người tự nguyện nhận nhiệm vụ hay được phân công trước.

- Nội dung nói: thể hiện ở đề tài đã chọn, dàn ý đã xây dựng và các thông tin thu thập được trong quá trình chuẩn bị, nhằm làm rõ sự việc có tính thời sự liên quan đến mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

- Cách thức trình bày bài nói: bài nói được trình bày theo bố cục mạch lạc, rõ ràng; thể hiện đúng đặc trưng ngôn ngữ nói (phối hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ và phương tiện hỗ trợ); luôn chú ý thái độ của người nghe để điều chỉnh khi cần thiết.

2. Hoạt động nghe

- Người nghe: tất cả HS theo dõi bài nói do người trình bày thực hiện trong tiết học.

- Các công việc của người nghe:

+ Đối chiếu với yêu cầu phần nói của bài để có - nhận định về đề tài bài nói.

+ Theo dõi để nắm bắt chính xác bản chất sự việc và ý kiến của người nói về sự việc.

+ Ghi nhanh các ý nảy sinh trong quá trình theo dõi bài nói để chuẩn bị cho việc trao đổi sẽ tiến hành khi người nói hoàn thành phần trình bày

Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói

a. Mục tiêu: Nhận xét, trao đổi, rút kinh nghiệm về bài nói.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tiến hành hai nhiệm vụ sau:

+ Sử dụng các tiêu chí trong bảng kiểm (đính kèm phía dưới) để đánh giá kĩ năng trình bày một sự việc mang tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên).

+ Trao đổi và rút kinh nghiệm từ bài nói.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời ngẫu nhiên 2 – 3 HS trình bày ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

III. Trao đổi về bài nói

- Một số câu hỏi gợi ý để HS trao đổi về bài nói:

+ Đề tài được chọn có phù hợp không? Sự việc được nêu đã thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên như thế nào? Ý kiến của người nói về sự việc đã có sức thuyết phục chưa?

+ Ngôn ngữ nói có rõ ràng, mạch lạc, hấp dẫn không? Sự phối hợp phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ được thực hiện như thế nào? Khi trình bày, người nói đã chú ý tương tác với người nghe chưa?

PHỤ LỤC

Bảng kiểm kĩ năng trình bày một sự việc mang tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên).

Tiêu chí

Đạt

Chưa đạt

Mở đầu

Chào hỏi người nghe.

Giới thiệu và nêu tóm tắt được sự việc cần trình bày.

Triển khai

Trình bày ý kiến về sự việc.

Nêu bản chất của sự việc.

Phân tích được ảnh hưởng của sự việc đối với cuộc sống con người và sự phát triển của xã hội.

Nêu giải pháp để giải quyết sự việc.

Nêu được ý kiến trái chiều về sự việc cần tranh luận, bác bỏ.

Nêu bài học rút ra từ sự việc.

Kết thúc

Có kết thúc phù hợp.

Cảm ơn người nghe.

Cách

trình bày

Nói to, rõ ràng, truyền cảm.

Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt…) phù hợp.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ nói và nghe.

b. Nội dung: HS tự đánh giá, tiếp tục chỉnh sửa để công bố bài nói hoặc trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự khác.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chọn một trong hai nhiệm vụ (thực hiện ở nhà)

+ Nhiệm vụ 1: Ghi hình lại bài trình bày, dựa vào bảng kiểm, tự đánh giá bài nói và công bố sản phẩm.

+ Nhiệm vụ 2: Chọn một sự việc có tính thời sự khác để trình bày ý kiến.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- HS về nhà thực hiện chỉnh sau đó công bố bài nói.

- HS có thể công bố bài viết trên blog cá nhân, trên trang web của lớp, trên youtube,…

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV và HS lại tiếp tục sử dụng phiếu chấm điểm để xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm đối với bài nói.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về kĩ năng nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên).

- Chuẩn bị Bài 2: Những cung bậc tâm trạng – Văn bản 1: Nỗi niềm chinh phụ.