Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 7 THTV Nghĩa của từ

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 7 THTV Nghĩa của từ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ; BIỆN PHÁP TU TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hiểu được sự phát triển của ngôn ngữ thể hiện qua những nghĩa mới của từ ngữ và từ ngữ mới; biết vận dụng để trau dồi vốn từ.

  • Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ đã học (so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ…).

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Hiểu được sự phát triển của ngôn ngữ thể hiện qua những nghĩa mới của từ ngữ và từ ngữ mới; biết vận dụng để trau dồi vốn từ.

  • Giải thích được nghĩa của một số từ ngữ trong ngữ cảnh.

  • Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng các biện pháp tu từ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.

  • Yêu quý tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát ngữ liệu và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Phân biệt nghĩa của từ “mặt trời” trong hai dòng thơ dưới đây và cho biết vì sao lại có sự khác nhau về nghĩa của hai từ?

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.

(Trích “Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

+ Từ “mặt trời” thứ nhất chỉ vật thể (một hành tinh) trong vũ trụ.

+ Từ “mặt trời” thứ hai chỉ Bác Hồ.

=> Sự khác nhau về nghĩa của từ phụ thuộc vào ngữ cảnh.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về nghĩa của từ ngữ biện pháp tu từ để thấy được sự đa dạng trong cách biểu đạt ngữ nghĩa theo ngữ cách đồng thời áp dụng được vào trong quá trình giao tiếp và tạo lập văn bản một cách hiệu quả nhé!

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nghĩa của từ và có kĩ năng hiểu, sử dụng từ ngữ chính xác, hiệu quả; củng cố kiến thức về biện pháp tu từ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK để trả lời câu hỏi:

+ Nghĩa của từ là gì? Theo em có những cách giải thích nghĩa của từ?

+ Lấy ví dụ về một số biện pháp tu từ thường gặp mà em đã được học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

1. Nghĩa của từ

- Nghĩa của từ chính là nội dung mà từ biểu thị để giúp chúng ta có thể hiểu và nhận diện được nội dung từ đó.

- Hiện nay có hai cách giải thích nghĩa của từ:

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

2. Một số biện pháp tu từ

- So sánh

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

­- Nhân hóa

“Sông Đuống trôi đi/ Một dòng lấp lánh/ Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”.

(Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

- Ẩn dụ

Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

- Hoán dụ

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

- Điệp từ, điệp ngữ…

Mai sau

Mai sau

Mai sau

Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh…

(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ, BIỆN PHÁP TU TỪ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ?”.

A. Mặt mũi.

B. Nhăn nhó.

C. Bà già.

D. Đau khổ.

Câu 2: Từ “bóng dương tà” trong câu thơ “Bóng dương tà … rụng bóng tà dương” có nghĩa là gì?

A. Bóng mặt trời lúc sắp lặn.

B. Hình ảnh mặt trời lúc hoàng hôn.

C. Hình ảnh mặt trời lúc bình minh.

D. Hình ảnh mặt trời lúc trời sắp đổ mưa.

Câu 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Bác Dương thôi đã thôi rồi”.

A. Ẩn dụ.

B. Nói quá.

C. Nói giảm, nói tránh.

D. Hoán dụ.

Câu 4: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Cái nết đánh chết cái đẹp”.

A. Nói quá.

B. Ẩn dụ.

C. Nói giảm, nói tránh.

D. Hoán dụ.

Câu 5: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Ai đi đâu đấy hỡi ai – Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm”.

A. Ẩn dụ.

B. Nói quá.

C. Nói giảm, nói tránh.

D. Hoán dụ.

Câu 6: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Ai làm cho bướm lìa hoa – Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng”.

A. Ẩn dụ.

B. Nói quá.

C. Nói giảm, nói tránh.

D. Hoán dụ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. B

2. A

3. C

4. B

5. A

6. A

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt

--------------- Còn tiếp ---------------