Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 5 Rô - mê - ô và Giu-li-ét
Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 5 Rô - mê - ô và Giu-li-ét. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: RÔ-MÊ-Ô VÀ GIU-LI-ÉT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
Tiếp cận tác phẩm bi kịch, đối diện với những nỗi đau của con người, HS nhận biết được những giá trị nhân văn của cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3. Phẩm chất
Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp; lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để có được hạnh phúc chân chính.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án;
SGK, SGV Ngữ văn 9;
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Ngữ văn 9.
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân kể tên những tác phẩm văn học có đề tài tình yêu mà em biết.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Chia sẻ với các bạn những tác phẩm văn học có đề tài tình yêu mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Tác phẩm văn học có đề tài tình yêu: tiểu thuyết “Cuốn theo chiều gió” (Margaret Mitchell), tiểu thuyết “Kiêu hãnh và định kiến” ( Jane Austen), tiểu thuyết “Tiếng chim hót trong bụi mận gai” (Colleen McCullough), “Truyện Kiều” (Nguyễn Du),…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tình yêu - chỉ hai chữ đơn giản vậy mà đã làm hao tổn bao giấy mực của những nhà văn, những thi sĩ, những triết gia... từ xưa đến nay. Nó đã trở thành đề tài muôn thuở của con người. V.Hugo đã khẵng định: “Tình yêu là bông hoa, cuộc đời là mật ngọt”. Tình yêu đi vào văn chương và trở thành một đề tài bất hủ, trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích Rô-mê-ô và Giu-li-ét trích từ vở bi kịch nổi tiếng của nhà soạn kịch Uy-li-am Sếch-xpia nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Đối diện với nỗi đau.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đối diện với nỗi đau.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Đối diện với nỗi đau. + Nêu tên và thể loại các VB đọc chính được học trong bài 5. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 5. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Giới thiệu bài học - Chủ đề Đối diện với nỗi đau gồm cách văn bản thuộc thể loại bi kịch và truyện ngắn. Văn học, bằng cách thể hiện những tình thế gay gắt, những sự việc bi thảm,... đã khơi dậy nỗi xúc động thống thiết, đem đến những trải nghiệm căng thẳng và lo âu sâu sắc cho người đọc, qua đó, hướng người đọc đến những tình cảm nhân văn cao cả, thôi thúc hành động tích cực... - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
|
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của bi kịch, các thông tin về vở kịch và tác giả Uy-li-am Sếch-xpia.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc điểm của bi kịch.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những yêu cầu sau: + Theo em, “cái bi” là gì? Trình bày khái niệm của thể bi kịch. + Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc điểm của thể bi kịch. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Tri thức ngữ văn 1. Cái bi - Cái bi là phạm trù mĩ học, thường diễn ra trong cuộc đấu tranh không ngang sức giữa cái thiện với cái ác, cái mới với cái cũ, cái tiến bộ với cái phản tiến bộ,... trong điều kiện cái ác, cái cũ, cái phản tiến bộ còn mạnh hơn cái thiện, cái mới, cái tiến bộ và cản trở, thậm chí làm cho cái thiện, cái mới, cái tiến bộ bị tổn thất. - Cái bi được thể hiện ở nhiều loại hình nghệ thuật cũng như nhiều thể loại văn học. 2. Bi kịch a. Khái niệm - Bi kịch là một thể loại của kịch (bi kịch, hài kịch, chính kịch), được coi là đối lập với hài kịch được thể hiện chủ yếu ở xung đột kịch (sự không điều hòa giữa khát vọng của con người và khả năng thực hiện khát vọng ấy). b. Đặc điểm - Xung đột kịch: + Nảy sinh do mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác, cái cao cả và cái thấp hèn, cái mới và cái cũ, cái tiến bộ và phản tiến bộ… + Được tạo nên bởi hành động có ý thức của nhân vật. => Không thể hóa giải được, thường dẫn đến kết cục thảm bại hay cái chết của nhân vật chính. + Bản chất của bi kịch là xung đột giữa tự do và tất yếu của hiện thực khách quan. - Nhân vật bi kịch: + Mang khát vọng đẹp đẽ, có khả năng chủ động lựa chọn hành động xuất phát từ chủ kiến hay niềm tin của mình. + Có bản chất tốt nhưng khi có những nhược điểm hay sai lầm thì dẫn đến việc phải trả giá đắt. + Sự giằng xé nội tâm, những đau đớn, sự đấu tranh bên trong… là điểm nổi bật ở nhân vật bi kịch. + Hành động khác thường, vượt quá khả năng của con người, gây ấn tượng mạnh. + Lời thoại: thể hiện sự căng thẳng, có tính hùng biện triết lí hoặc mĩ lệ, trau chuốt. - Đề tài: bắt nguồn từ tiểu thuyết, huyền thoại, lịch sử, tôn giáo… đề cập đến những vấn đề lớn có tính bao quát, vĩnh cửu. - Cốt truyện: + Biểu thị chuỗi hành động tuân theo quy tắc nhân quả, dẫn tới kết cục bi thảm của nhân vật chính. + Kết thúc bi thảm có ý nghĩa thức tỉnh, dự báo một cái gì đó tốt đẹp… + Mô hình: giới thiệu/thắt nút - phát triển – cao trào – đột biến – mở nút. - Hiệu ứng thanh lọc: + Bi kịch, qua sự khiếp sợ, lòng thương, sự ngưỡng mộ,... mang đến cho người ta những bài học về lòng cao thượng. + Theo dõi hành động kịch căng thẳng, gay gắt, kết cục bi thảm, người xem có thể sợ hãi, thương cảm, xót xa như chính mình trải nghiệm, từ đó căm ghét cái giả dối, ngưỡng mộ và khâm phục cái cao cả. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc bài: + GV yêu cầu HS đọc phân vai gồm: người dẫn chuyện, nhân vật Rô-mê-ô và nhân vật Giu-li-ét. + GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp. - GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ chỉ dẫn.
+ Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Uy-li-am Sếch-xpia và tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-i-ét. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV mở rộng kiến thức: + GV chiếu video về Văn minh thời đại Phục Hưng (0:05 – 2:40): https://www.youtube.com/watch?v=DfiOS7htEXg => Một số đặc điểm của chủ nghĩa nhân văn thời đại Phục hưng: trân trọng và đề cao con người, ca ngợi quyền sống tự nhiên, quyền tự do cá nhân, giải phóng con người khỏi xiềng xích của tư tưởng phong kiến trung cổ… - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Tìm hiểu chung về văn bản 1. Đọc - Cách đọc: Khi đọc, HS cần chú ý ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật (tha thiết, giằng xé, khổ đau…). - Chiến lược đọc:
2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
- Uy-li-am Sếch-xpia (1564 - 1616) là nhà viết kịch kiệt xuất ở Anh thời đại Phục hưng. - Sáng tác của ông thấm đẫm tình yêu và lòng tin đối với con người. Đặc điểm nổi bật trong sáng tác của ông là nội dung đa dạng, tư tưởng lớn lao, hình tượng sắc nét, ngôn ngữ điêu luyện. - Ông được coi là “nhà pháp sư” của ngôn ngữ Anh. Sếch-xpia đã sáng tác gần 40 vở kịch thuộc nhiều thể loại, nổi bật nhất là bi kịch. - Các vở bi kịch nổi tiếng của ông được cả thế giới biết đến: Rô-mê-ô và Giu-li-ét, Hăm-lét (Hamlet), Mắc-bét (Macbeth), Vua Lia (Lear), Ô-ten-lô (Othello),... b. Tác phẩm - Rô-mê-ô và Giu-li-ét được sáng tác vào khoảng năm 1594-1595, là vở kịch năm hồi viết bằng thơ xen lẫn văn xuôi, dựa trên một câu chuyện có thật từng xảy ra ở I-ta-li-a thời trung cổ. - Vở kịch được coi là bản tình ca say đắm nhất, ca ngợi tình yêu trong sáng, chân thành, thuỷ chung, dám vượt lên hận thù để giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc. |
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
----Còn tiếp----
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

