Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 2 THTV Biện pháp tu từ chơi chữ

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 2 THTV Biện pháp tu từ chơi chữ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.

  • Yêu quý tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát ngữ liệu và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Quan sát ngữ liệu dưới đây và cho biết ý nghĩa của các từ đồng âm trong những ngữ liệu đó.

- Ngữ liệu:

+ Con kiến bò đĩa thịt bò.

+ Ruồi đậu mâm xôi đậu.

+ Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng.

Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

+ Con kiến bò đĩa thịt bò: từ bò (1) là động từ, chỉ hoạt động di chuyển từ nơi này sang nơi khác, bò (2) là danh từ chỉ một loại thực phẩm.

+ Ruồi đậu mâm xôi đậu: từ đậu (1) là động từ chỉ trạng thái đứng yên một chỗ, tạm thời không di chuyển, đậu (2) là danh từ chỉ một loại thực vật.

+ Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn: từ lợi vừa là từ chỉ quyền lợi, lợi ích được hưởng, vừa để chỉ bộ phận bao quanh chân răng.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về biện pháp tu từ chơi chữ để hiểu cách người xưa vận dụng vào sáng tác văn chương và giao tiếp sẽ đem lại hiệu quả diễn đạt như thế nào nhé!

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK để trả lời câu hỏi:

+ Chơi chữ là gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.

+ Trình bày một số cách chơi chữ thường gặp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

1. Khái niệm

- Chơi chữ là biện pháp tu từ vận dụng các đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa hoặc quy tắc kết hợp từ ngữ một cách khéo léo, sáng tạo.

- Tác dụng: đem lại những liên tưởng bất ngờ, thú vị cho người đọc (người nghe), tạo sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói.

2. Một số cách chơi chữ thường gặp

- Dùng từ đồng âm.

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?

(Ca dao)

­- Dùng từ gần âm (trại âm)

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

- Dùng lối điệp âm:

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

- Dùng lối nói lái:

công nói với cậu rùa,

Rồng ở dưới đất, còn cua trên trời.

(Ca dao)

- Dùng từ trái nghĩa:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

(Phạm Hổ, Quả sầu riêng)

- Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng trường nghĩa:

Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi. Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé,

Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.

(Hồ Xuân Hương, Khóc Tổng Cóc)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về biện pháp tu từ chơi chữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến biện pháp tu từ chơi chữ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đâu là cách chơi chữ thường gặp?

A. Dùng từ đồng âm.

B. Dùng từ đồng âm khác nghĩa.

C. Dùng từ trại âm khác nghĩa.

D. Dùng từ trại âm, từ đồng âm.

Câu 2: Đâu là nhận định đúng về cách dùng biện pháp tu từ chơi chữ?

A. Chỉ sử dụng độc lập những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ.

B. Chỉ sử dụng kết hợp những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ.

C. Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp những cách chơi chữ này.

D. Mỗi sáng tác chỉ dùng được hai cách chơi chữ.

Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ là gì?

A. Làm phong phú thêm tư duy.

B. Tạo sự ý vị cho lời nói.

C. Thể hiện sự hiểu biết phong phú nhiều lĩnh vực trong đời sống của người viết.

D. Làm phong phú thêm tư duy, đồng thời tạo sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói.

Câu 4: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?

Anh Hươu đi chợ Đồng Nai

Bước qua bến Nghé, ngồi nhai thịt bò

A. Dùng từ đồng âm.

B. Dùng lối nói trại âm.

C. Dùng lối điệp âm.

D. Dùng từ trái nghĩa.

Câu 5: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?

Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

A. Dùng lối nói lái.

B. Dùng lối nói trại âm.

C. Dùng từ đồng nghĩa.

D. Dùng từ trái nghĩa.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. D

2. C

3. D

4. B

5. A

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bài tập 1 (SGK trang 44 – 45).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

a. Dùng từ đồng âm:

+ “chín” (1) là tính từ chỉ khả năng nắm chắc, tinh thông, kĩ lưỡng, đẩy đủ mọi khía cạNh.

+ “chín” (2) là danh từ chỉ số lớn nhất có một chữ số trong dãy số tự nhiên, tượng trưng cho ý nghĩa là nhiều.

=> Cách chơi chữ này làm phong phú cho tư duy (cùng một âm đọc nhưng có thể là những từ khác nhau, biểu thị các ý nghĩa khác nhau).

b. Dùng từ đồng âm kết hợp với đồng nghĩa:

+ “phụ” là một yếu tố Hán Việt có nghĩa là cha, đồng âm với “phụ” trong từ đậu phụ.

+ “mẫu” là một yếu tố Hán Việt có nghĩa là mẹ, đồng âm với “mẫu” trong từ ích mẫu.

=> Cách chơi chữ này vừa giúp làm phong phú tư duy (kiến thức về các yếu tố Hán Việt đồng âm), vừa tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (tên các thức bồi bổ cho cơ thể lại chứa yếu tố mang ý nghĩa gợi nhớ tới cha mẹ).

c. Dùng từ cùng trường nghĩa kết hợp từ đồng âm:

+ “cáo” (con cáo) cùng trường nghĩa với “mèo” (con mèo) để chỉ những loài thú, đồng thời đồng âm với “cáo” trong từ mắt cáo (chỉ các lỗ trống được tạo ra bởi các nan đan lại với nhau của bờ giậu).

+ “tôm” (con tôm) cùng trường nghĩa với “tép” (con tép) để chỉ những loài sống ở dưới nước, đồng thời đồng âm với “tôm” trong cụm từ “lòng tôm” (chỉ hình dáng lõm, vòng xuống của lòng rổ).

=> Cách chơi chữ này vừa giúp làm phong phú tư duy (liên tưởng các từ gần âm trong cùng một trường nghĩa), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (tên các sự vật có âm gần với các con vật, được tạo ra để ngăn trở con vật đó, nhưng lại không phát huy được tác dụng: giậu rào mắt cáo (nan cài rất mau) nhưng không ngăn được mèo; rỗ nức lòng tôm (lòng rồ nức rất sâu) nhưng vẫn không ngăn được tép nhảy ra ngoài).

d. Dùng kết hợp từ trái nghĩa với từ đồng âm:

+ “bánh cả thúng” (ý nói là có nhiều bánh) nhưng tên sự vật là bánh ít, đồng âm với từ “ít” (trái nghĩa với nhiều).

+ “trầu cả khay” (ý nói là có nhiều trầu) nhưng tên sự vật là trầu không, đồng âm với từ “không” (trái nghĩa với “có”).

=> Cách chơi chữ này vừa giúp làm phong phú tư duy (tương tự như trường hợp câu c), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói tưởng như vô lí mà thực ra là có lí).

e. Dùng từ cũng trường nghĩa: các từ “nếp”, “xôi”, “gạo”, “cơm” đều là những danh từ có liên quan đến cây lúa.

=> Cách chơi chữ này giúp tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (những sản vật của nền nông nghiệp lúa nước đồng thời được nhắc đến trong câu ca dao một cách thân thương).

g. Dùng từ đồng âm: “đá” là động từ chỉ hành động dùng chân tác động lên một đối tượng nào đó, đồng âm với “đá” là danh từ chỉ một loại chất rắn tôn tại nhiều trong vỏ Trái Đất.

=> Cách chơi chữ này vừa giúp làm phong phú tư duy (buộc người nghe phải suy nghĩ để hiểu lời nói đang diễn tả điều gì), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói thoạt nghe khó hiểu, như một câu đố; nhưng khi nhận ra hiện tượng đồng âm thì lại thấy ý nghĩa lời nói rất giản dị).

h. Dùng từ đồng âm kết hợp tử cùng trường nghĩa: các địa danh và nhân danh là “chợ Đồng Nai”, “Bến Nghé”, “anh Hươu” chứa các tiếng đồng âm với “hươu”, “nai”, “nghé” là những từ chỉ các loài động vật, các từ “hươu”, “nai”, “nghé”, “bò: cùng trường nghĩa, đều là những danh từ chỉ các loài động vật bốn chân.

=> Cách chơi chữ này giúp tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (các địa danh có âm đọc gần với tên các loài vật).

1. Dùng lối nói lái: “cá đối cối đá”; “mèo cái mái kèo”.

=> Cách chơi chữ này vừa giúp làm phong phú tư duy (lời nói khiến người nghe phải suy nghĩ lí do vì sao các con vật lại ở vị trí ấy), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (mối liên hệ thú vị giữa tên gọi các con vật với vị trí chúng hiện diện).

k. Dùng từ đồng âm:

+ Từ “dầu” chỉ một loại nhiên liệu đồng âm với từ “dầu” để chỉ một loại dược phẩm.

+ Từ “bắp” (còn gọi là ngô) chỉ một loại lương thực, đồng âm với từ “bắp” (trong bắp chuối) để chỉ bộ phận có hình thuôn ở cây chuối.

+ Từ “than” là danh từ chỉ một loại nhiên liệu, thường có màu đen, đồng âm với từ “than” là động từ chỉ hành động thốt lên thành lời về nỗi khổ, nỗi bất hạnh của mình.

=> Lối chơi chữ vừa giúp làm phong phú tư duy (mở rộng liên tưởng về các từ đồng âm), vừa tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (tạo sự bất ngờ).

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về biện pháp tu từ chơi chữ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một trường hợp (trong giao tiếp hằng ngày hoặc trong tác phẩm văn học) có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ. Biện pháp tu từ chơi chữ được sử dụng trong trường hợp đó có tác dụng gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

+ Ví dụ nêu ra phải có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.

+ HS cần phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ như cách làm ở Bài tập 1.

+ Ví dụ:

- Bài thơ Tình hoài của nhà văn Thế Lữ có những câu thơ sử dụng phép tu từ chơi chữ bằng cách lặp thanh điệu:

Trời buồn làm gì trời rầu rầu

Anh yêu em xong anh đi đâu?

=> Tác dụng:

+ Làm các câu văn có âm điệu hài hòa, gây ấn tượng đặc biệt đến người đọc.

+ Phù hợp với tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ: buồn, trách móc.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về biện pháp tu từ chơi chữ.

- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị văn bản 2 – Tiếng đàn mưa.