Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 3 THTV Chữ nôm
Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 3 THTV Chữ nôm. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CHỮ NÔM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Có hiểu biết sơ giản về nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và vai trò của chữ Nôm trong nền văn hoá dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
Có hiểu biết sơ giản về nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và vai trò của chữ Nôm trong nền văn hoá dân tộc.
3. Phẩm chất
Tự hào và có ý thức trân trọng, gìn giữ các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc, đặc biệt là ngôn ngữ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án;
SGK, SGV Ngữ văn 9;
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Ngữ văn 9.
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share nêu những hiểu biết của em về nguồn gốc tiếng Việt.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, trả lời câu hỏi: Theo em, tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ GV chiếu video “Nguồn gốc tiếng Việt” để HS tham khảo.
+ Link video: https://www.youtube.com/watch?v=sQB4bfF7FMo (0:09 – 2:08).
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chữ Nôm để hiểu được sự sáng tạo của ông cha ta trong việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc, đánh dấu bước phát triển của nền văn hóa dân tộc, thể hiện ý thức tự cường và khẳng định địa vị của tiếng Việt.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và nguồn gốc của chữ Nôm.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức tiếng Việt trong SGK để trả lời câu hỏi: + Chữ Nôm có nguồn gốc từ đâu? Nêu phương thức cấu tạo và những hạn chế của chữ Nôm. + Nêu thời điểm hình thành và một số mốc thời gian đánh dấu quá trình phát triển của chữ Nôm. + Việc sáng tạo ra chữ Nôm thể hiện khát vọng, tư tưởng gì của ông cha ta? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt 1. Nguồn gốc và cấu tạo chữ Nôm a. Nguồn gốc Là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt, được ông cha ta sáng tạo dựa theo kí hiệu văn tự Hán. b. Phương thức cấu tạo và hạn chế - Phương thức vay mượn: Dùng một chữ Hán có sẵn để ghi một âm tiết tiếng Việt giống hoặc gần với âm Hán Việt của chữ Hán đó. Ví dụ: chữ 女 âm Hán Việt đọc là nữ, âm Nôm có thể đọc là nữ hoặc nỡ, nữa, nhỡ, lỡ, chữ 皮 âm Hán Việt đọc là bì, âm Nôm có thể đọc là bì hoặc bìa, bầy, bề, vào, vừa,... - Phương thức tự tạo: Kết hợp kí hiệu văn tự Hán với kí hiệu chỉnh âm để tạo ra một chữ Nôm. - Hạn chế: muốn đọc được chữ Nôm phải có hiểu biết về chữ Hán. c. Quá trình hình thành, phát triển - Hình thành vào khoảng thế kỉ X và đã được sử dụng để sáng tác thơ văn khoảng từ thế kỉ XII – XIII. - Hàn Thuyên được cho là người có công đầu trong việc phát triển, phổ biến chữ Nôm. - Nhiều tác giả đã sử dụng chữ Nôm để sáng tạo nên những tác phẩm kiệt xuất, xây dựng những thể loại đặc sắc cho nền văn học trung đại Việt Nam: thơ Nôm Đường luật (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương,...); truyện thơ Nôm (Nguyễn Du, Phạm Thái, Nguyễn Đình Chiểu,...); ngâm khúc (Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ,...); hát nói (Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Chu Mạnh Trinh,...). d. Giá trị của chữ Nôm - Bảo tồn nhiều chứng tích của tiếng Việt, nhiều tác phẩm văn học được lưu truyền. - Sự ra đời của chữ Nôm thể hiện tinh thần tự cường, tự tôn dân tộc; đánh dấu bước phát triển vượt bậc về văn hoá và khẳng định vị trí, vai trò của tiếng Việt |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về chữ Nôm.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến chữ Nôm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CHỮ NÔM
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Việc ông cha tạo ra chữ Nôm có ý nghĩa như thế nào? A. Ý thức tự chủ ngôn ngữ muốn có chữ viết riêng. B. Chấm dứt tình trạng dùng chữ đi mượn. C. Thể hiện được trí tuệ của người Việt. D. Ý thức tự chủ ngôn ngữ muốn có chữ viết riêng, chấm dứt tình trạng dùng chữ đi mượn, thể hiện được trí tuệ của người Việt. Câu 2: Vì sao chữ Nôm bị đánh giá thấp kém hơn chữ Hán? A. Vì chữ Nôm ra đời sau chữ Hán. B. Vì chữ Nôm phải dựa theo kí tự của chữ Hán. C. Vì nhà nước phong kiến và tầng lớp tinh hoa mù quáng sùng bái chữ Hán. D. Vì chữ Nôm chỉ được dùng ở tầng lớp bình dân. Câu 3: Chữ Nôm chưa được thừa nhận là chữ viết chính thức dẫn đến điều gì? A. Chữ Nôm dần biến mất. B. Chữ Nôm khó phát triển và hoàn thiện, chưa được tiêu chuẩn hóa. C. Chữ Nôm bị cấm sử dụng ở tầng lớp tinh hoa. D. Chữ Nôm không được sử dụng để sáng tác văn học. Câu 4: Nền văn học chữ Nôm đạt cực thịnh trong giai đoạn nào? A. Thế kỉ XV – XVI. B. Thế kỉ XII – XV. C. Thế kỉ XVII – XIX. D. Thế kỉ XV – XVIII. Câu 5: Vì sao các linh mục Công giáo đêu dùng chữ Nôm viết tài liệu giảng đạo? A. Vì cộng đồng Công giáo vốn không ưa dùng chữ gốc Hán. B. Vì chữ Nôm dễ viết hơn chữ Hán. C. Vì chữ Nôm phổ biến hơn chữ Hán. D. Vì chữ Nôm cao quý hơn chữ Hán. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. D | 2. C | 3. B | 4. C | 5. A |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bài tập 1, 2, 3 (SGK trang 70).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
Bài tập 1:
- Vào khoảng thế kỉ X, ông cha ta đã dùng chữ Hán để sáng tác, xây dựng nền văn học viết của dân tộc; sau đó dựa theo kí tự của chữ Hán để sáng tạo ra chữ Nôm.
- Sáng tạo chữ Nôm – văn tự dùng để ghi âm tiếng Việt – ông cha ta đã thể hiện tinh thần tự chủ, tự cường và khát vọng xây dựng, phát triển nền văn học, văn hoá của dân tộc.
Bài tập 2:
Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi); Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du); Bánh trôi nước, Mời trầu, Tự tình,... (Hồ Xuân Hương); Qua Đèo Ngang, Chiều hôm nhớ nhà (Bà Huyện Thanh Quan); Bạn đến chơi nhà, Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm (Nguyễn Khuyến); Thương vợ, Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương);...
Bài tập 3:
Ngày nay, Truyện Kiều chủ yếu được lưu truyền qua các VB chữ quốc ngữ vì đa số người đọc không đọc được chữ Nôm. Tuy nhiên, việc bảo tồn những VB Truyện Kiều bằng chữ Nôm rất quan trọng, nó không chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu chữ Nôm mà còn đóng vai trò lưu giữ giá trị văn hoá truyền thống dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về chữ Nôm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, văn học chữ Nôm có những đặc điểm nào nổi bật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
Văn học chữ Nôm phát triển toàn diện về chất lượng nội dung và số lượng tác phẩm. Nhiều tác phẩm văn thơ Nôm có tư tưởng tiến bộ, thể hiện nhận thức và quan điểm ngoài khuôn khổ đạo lý chính thống của nhà nước phong kiến; và vì thế, nhà nước phong kiến đã ban hành những có thời kỳ chủ trương cấm đoán hay hủy hoại văn học chữ Nôm. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều tác phẩm văn học Nôm giai đoạn từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX đã không đề tên tác giả. Nhưng việc sáng tác văn thơ Nôm là khuynh hướng tất yếu của phát triển lịch sử, nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa của công chúng. Bên cạnh sự tiến bộ về giá trị nội dung tác phẩm, văn học chữ Nôm còn có sự phát triển về thể loại, nhằm góp phần vào sự hoàn thiện hệ thống thể loại văn học trung đại Việt Nam. Khi đánh giá về đặc điểm thể loại văn học chữ Nôm, GS. Bùi Duy Tân nhận xét “Sáng tạo về mặt thể loại chỉ có thể tìm thấy ở văn học chữ Nôm, cả quá trình Việt hoá và quá trình dân tộc hóa”. Điều này đã được thể hiện rất rõ về sự hình thành và phát triển thành phần thể loại của văn học chữ Nôm từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX.
- GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về chữ Nôm.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị văn bản 2 – Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn