Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 2 Nỗi niềm chinh phụ

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 2 Nỗi niềm chinh phụ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 1: NỖI NIỀM CHINH PHỤ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.

  • Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.

  • Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn học.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát trong bài thơ Nỗi niềm chinh phụ.

  • Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản Nỗi niềm chinh phụ.

  • Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn học.

3. Phẩm chất

  • Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Nỗi niềm chinh phụ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, chia sẻ hiểu biết về bối cảnh xã hội đất nước trong khoảng đầu thế kỉ XVIII.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share và chia sẻ: Nêu suy nghĩ của em về bối cảnh xã hội của đất nước trong khoảng đầu thế kỉ XVIII.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

+ Cuối thế kỉ XVI, nhà Hậu Lê bắt đầu suy yếu, nhiều cuộc phản kháng nổi lên. Năm 1527, Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, chấm dứt 100 năm thịnh trị của nhà Hậu Lê (1428-1527), lịch sử gọi là cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều. Cuộc chiến này đã để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng khi làm phát sinh thêm một cuộc chiến khác vào nửa đầu thế kỉ XVIII giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh – Nguyễn. Cuộc chiến kéo dài khiến cả hai bên Trịnh - Nguyễn rơi vào tình trạng kiệt quệ về sức người, sức của nên phải chấp nhận đình chiến, lấy sông Gianh làm ranh giới chia nước ta thành đàng Trong và đàng Ngoài. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn kéo dài gần 150 năm (1627 - 1777) gây hao tổn người và của, triệt phá ruộng đồng, làng mạc làm chia cắt lãnh thổ, kìm hãm sự phát triển của đất nước về mọi mặt.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chân dung người phụ nữ trong văn học trung đại được khắc họa ở những khía cạnh và số phận khác nhau. Đó có thể là những người phụ nữ tài sắc vẹn toàn nhưng bị xã hội chà đạp, bị đối xử bất công, bị tước đi quyền được sống. Đó cũng có thể là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, bị tước đoạt đi hạnh phúc lứa đôi, rơi vào tình cảnh cô đơn lẻ bóng. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người chinh phu mòn mỏi chờ chồng đi chinh chiến trở về qua bài thơ Nỗi niềm chinh phụ của tác giả Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Những cung bậc tâm trạng.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Những cung bậc tâm trạng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Những cung bậc tâm trạng.

+ Nêu tên và thể loại các VB đọc chính được học trong bài 2.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 2.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Giới thiệu bài học

- Chủ đề Những cung bậc tâm trạng: Con người luôn mang trong mình những nỗi niềm, khát vọng riêng tư. Những cung bậc tâm trạng ấy có thể được gửi gắm vào thơ, để lại cho người đọc nhiều xúc cảm và suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống.

- Tên và thể loại của các VB đọc chính:

Tên văn bản

Thể loại

Nỗi niềm chinh phụ

Thơ song thất mục bát

Tiếng đàn mưa

Thơ song thất mục bát

Một thể thơ độc đáo của người Việt

Thuyết minh

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của thơ song thất lục bát.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc điểm của thơ song thất lục bát.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những yêu cầu sau:

I. MỤC TIÊU+ Theo dõi thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong phiếu dưới đây để hoàn thành khái niệm của thể song thất lục bát.

+ Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc điểm của thơ song thất lục bát. Thời gian: 10 phút.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

II. Tri thức ngữ văn

1. Khái niệm:

- Song thất lục bát là thể thơ có nguồn gốc dân tộc, kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng (song thất) với từng cặp câu 68 tiếng (lục bát). Bài thơ song thất lục bát có thể được chia khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi khổ thơ cũng không cố định. Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có hiện tượng biến thể: có khi bài thơ mở đầu bằng cặp lục bát chứ không phải cặp song thất; có khi một số cặp lục bát liền nhau sau đó mới đến cặp song thất; có khi số chữ của các câu thơ không theo quy định.

2. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

- Phiếu học tập số 1.

- Tham khảo sơ đồ gieo vần trong thơ song thất lục bát (đính kèm phía dưới).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Trình bày đặc điểm về cách gieo vần của thể song thất lục bát.

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

2. Phát hiện lỗi sai trong bảng thanh điệu của thể song thất lục bát và sửa lại cho đúng.

Vị trí tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Câu thất 1

-

-

-

-

B

-

B

Câu thất 2

-

-

T

-

T

-

T

Câu lục

-

B

-

T

-

T

Câu bát

-

T

-

T

-

B

-

B

3. Đâu là cách ngắt nhịp đúng trong thơ song thất lục bát?

A. Câu thơ 7 tiếng ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hay 3/4), câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể lục bát.

B. Câu thơ 7 tiếng ngắt nhịp chẵn trước lẻ sau (2/3/2 hay 4/3), câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể lục bát.

C. Câu thơ 7 tiếng ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hay 3/4), câu 6 và 8 chỉ ngắt nhịp 2/2/2 và 2/4/2.

D. Câu thơ 7 tiếng ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hay 3/4), câu 6 và 8 ngắt nhịp lẻ trước (3/3 hoặc 3/2/3).

ĐÁP ÁN

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Trình bày đặc điểm về cách gieo vần của thể song thất lục bát.

Về vần, thơ song thất lục bát sử dụng cả vẫn lưng (yêu vận) và vẫn chân (cước vận).

+ Vần lưng được gieo ở tiếng thứ sáu (hoặc thứ tư) của câu thơ 8 tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ 6 tiếng ngay trước nó) và tiếng thứ ba (hoặc thứ năm) của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng liền trước nó).

+ Vần chân được gieo ở tiếng cuối của tất cả các câu thơ.

2. Phát hiện lỗi sai trong bảng thanh điệu của thể song thất lục bát và sửa lại cho đúng.

Vị trí tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Câu thất 1

-

-

-

-

B

-

B

Câu thất 2

-

-

T

-

T

-

T

Câu lục

-

B

-

T

-

T

Câu bát

-

T

-

T

-

B

-

B

Sửa lại:

Vị trí tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Câu thất 1

-

-

-

-

B

-

T

Câu thất 2

-

-

B

-

T

-

B

Câu lục

-

B

-

T

-

B

Câu bát

-

B

-

T

-

B

-

B

3. Đáp án A.

Sơ đồ gieo vần thể song thất lục bát

I. MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU

Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:

+ GV đọc mẫu một đoạn ngắn, HS lắng nghe.

+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp.

+ GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ bên phải văn bản để chú ý và ghi nhớ những chi tiết, từ ngữ chỉ cảm xúc quan trọng.

Chiến lược đọc.

Nội dung

Hình dung: Cảnh người chinh phụ tiễn biệt người chinh phu.

Theo dõi: Các từ ngữ miêu tả cảm xúc của người chinh phụ.

Hình dung: Tâm trạng của người chinh phụ sau khi chia li người chinh phu.

+ Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm và xuất xứ đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Đọc

- Cách đọc: Khi đọc, HS cần chú ý các tên đất, tên người mang tính chất ước lệ tượng trưng, nhấn mạnh vào các điển tích, điển cố và chú ý đến phần giải thích nghĩa các từ khó.

- Một số từ khó, ít dùng trong bài thơ cần lưu ý:

+ Đoạn trường: đứt ruột, chỉ nỗi xót xa, đau đớn vô cùng.

+ Địch: sáo; trong bài tiếng sao thổi chỉ thời khắc ra trận.

+ Ngần: vế ngấn, vết hằn in.

­- Chiến lược đọc:

Chiến lược đọc.

Nội dung

Hình dung: Cảnh người chinh phụ tiễn biệt người chinh phu.

Bùi ngùi, bịn rịn lưu luyến, không nỡ rời xa.

Theo dõi: Các từ ngữ miêu tả cảm xúc của người chinh phụ.

Đoạn trường, ngẩn ngơ…

Hình dung: Tâm trạng của người chinh phụ sau khi chia li người chinh phu.

Nhớ nhung da diết, khắc khoải, ngày ngày mong ngóng giây phút đoàn tụ.

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

- Đặng Trần Côn sống vào khoảng đầu thế kỉ XVIII, quê ở làng Nhân Mục (còn gọi là làng Mọc), nay thuộc Hà Nội.

- Ông đỗ Hương cống, làm quan tới chức Ngự sử đài chiếu khám.

- Tác phẩm của ông thường chú trọng thể hiện những tình cảm riêng tư, những nỗi niềm trắc ẩn của con người.

- Ngoài Chinh phụ ngâm khúc, một số sáng tác khác của ông hiện còn được lưu lại như Tiêu Tương bát cảnh, ba bài phú Trương Hàn tư thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn thanh,...

b. Dịch giả

- Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, quê ở tỉnh Hưng Yên.

- Nữ sĩ sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn lưu lại các tác phẩm như Truyền kì tân phả, Nữ trung tùng phận và một số bài thơ.

c. Đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ

- Chinh phụ ngâm (Khúc ngâm của người phụ nữ có chồng ra trận) còn có nhan đề khác là Chinh phụ ngâm khúc, do Đặng Trần Côn sáng tác trong khoảng năm 1740 - 1742 bằng chữ Hán, giãi bày tâm sự của một người vợ có chồng ra trận, mong mỏi ngày chồng chiến thắng trở về, được nhà vua ban thưởng và cùng nàng sống hạnh phúc.

I. MỤC TIÊU- Bản dịch Chinh phụ ngâm nổi tiếng hiện đang lưu hành được nhiều học giả khẳng định là của nữ sĩ Đoàn Thị Điểm.

- Đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ gồm 24 câu thơ (từ câu 41 đến câu 64) đã thể hiện những tình cảm đầy lưu luyến của người chinh phụ khi phải xa cách người chinh phu.

----Còn tiếp----