Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 1 Dế chọi
Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 1 Dế chọi. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 2: DẾ CHỌI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong văn bản Dế chọi.
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm Dế chọi.
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản Dế chọi.
3. Phẩm chất
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án;
SGK, SGV Ngữ văn 9;
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Ngữ văn 9.
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Dế chọi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi đuổi hình bắt chữ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi Đuổi hình bắt chữ: Dựa vào những hình ảnh dưới đây để đoán tên cách trò chơi dân gian.
- Các nhóm sử dụng chuông để ra tín hiệu trả lời, nhóm nào trả lời nhanh và đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng.
- Hình ảnh của trò chơi:







Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
Cờ chém | Chơi chuyền | Chọi gà |
Chi chi chành chành | Mèo đuổi chuột | Cướp cờ |
| Cá sấu lên bờ |
|
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Lấy cảm hứng từ một trò chơi dân gian – chọi dế, nhà văn Bồ Tùng Linh thông qua tác phẩm Dế chọi đã phản ánh một hiện thực khốc liệt, đen tối của xã hội phong kiến quân chủ chuyên chế với nhiều áp bức, bất công. Ở bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kiến thức về những đặc trưng của thể truyền kì thông qua tác phẩm này.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của truyện truyền kì.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc điểm của truyện truyền kì.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về Tri thức ngữ văn, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về thể loại truyền kì: Câu 1: “Thể loại văn xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ ở thời trung đại, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống” là định nghĩa về thể loại nào? A. Truyền kì. B. Thơ Đường luật. C. Truyện ngắn. D. Bút kí. Câu 2: Thể loại truyền kì có nguồn gốc từ đâu? A. Triều Tiên. B. Hàn Quốc. C. Trung Hoa. D. Nhật Bản. Câu 3: Yếu tố kì ảo có vai trò gì trong truyện truyền kì? A. Giúp truyền tải tư tưởng cốt lõi của văn bản. B. Giúp tác phẩm được nhiều người biết đến hơn. C. Giúp người đọc có thể nhận thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm và thái độ của tác giả. D. Giúp phơi bày hiện thực, nhân vật có thể bộc lộ suy nghĩ nội tâm và cảm xúc. Câu 4: Trong quá trình sáng tác truyền kì, các nhà văn sử dụng nhiều yếu tố của dòng văn học nào? A. Văn học cận đại. B. Văn học hiện đại. C. Văn học trung đại. D. Văn học dân gian. Câu 5: Truyện truyền kì có những nhóm nhân vật nào? A. Thần tiên và ma quỷ. B. Thần tiên, người trần và yêu quái. C. Con người và thần tiên. D. Con người và ma quỷ. Câu 6: Không gian trong truyện truyền kì có đặc điểm gì? A. Có sự tách biệt giữa ba cõi: cõi âm, cõi trần, cõi tiên. B. Có sự pha trộn giữa ba cõi: cõi âm, cõi trần, cõi tiên. C. Chỉ có cõi âm và cõi trần. D. Cõi âm và cõi tiên tách biệt với cõi trần. Câu 7: Thời gian thực trong truyện truyền kì là gì? A. Được sử dụng khi nói về cõi âm. B. Được sử dụng khi nói về cõi tiên. C. Được sử dụng khi nói về cõi âm và cõi tiên. D. Gắn với các điểm mốc, các niên đại xác định. Câu 8: Ngôn ngữ truyền kì có đặc điểm gì? A. Sử dụng chủ yếu ngôn ngữ độc thoại nội tâm. B. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố. C. Giản dị, trong sáng. D. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, từ láy, điệp từ, điệp ngữ, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Tri thức ngữ văn - Đáp án trắc nghiệm:
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair - Share, thực hiện yêu cầu dưới đây: + GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy luận khi đọc văn bản truyền kì. + GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
+ Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Bồ Tùng Linh và tác phẩm Dế chọi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày sản phẩm. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Tìm hiểu chung về văn bản 1. Đọc - Cách đọc: Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt truyện, xác định không gian, thời gian trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện… - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:
2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Tác giả - Bồ Tùng Linh (1640 – 1715) là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Thanh. - Ông để lại khối lượng lớn tác phẩm thuộc nhiều thể loại, trong đó tiêu biểu nhất là Liêu trai chí dị. b. Tác phẩm - Liêu trai chí dị là tập sách gồm gần 500 truyện, khai thác cốt truyện từ truyện dân gian và từ những truyện kì lạ, hoang đường của một số tác giả thời trước. Tập sách được dịch ra nhiêu thứ tiếng, bắt đầu phổ biến ở Việt Nam từ thế kỉ XIX.
- Dế chọi là một trong số 500 truyện thuộc Liêu trai chí dị. |
----Còn tiếp----
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn







