Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 1 THTV Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 1 THTV Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ GÂY NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hiểu được nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn, cách phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.

  • Tránh sự nhầm lẫn trong nhận thức về nghĩa của các yếu tố và nghĩa của từ để sử dụng từ chính xác khi nói và viết.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Hiểu được nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn, cách phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.

  • Tránh sự nhầm lẫn trong nhận thức về nghĩa của các yếu tố và nghĩa của từ để sử dụng từ chính xác khi nói và viết.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.

  • Yêu quý tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chỉ ra từ dùng sai trong các câu và sửa lại cho đúng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra từ dùng sai trong các câu dưới đây và sửa lại cho đúng theo bảng sau.

Câu

Từ dùng sai

Phương án sửa

Hai công ty đó đã được sát nhập từ năm ngoái.

Chưa chăm chỉ là yếu điểm của anh ấy.

Cô ấy sinh ra trong một gia đình trí thức.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

Câu

Từ dùng sai

Phương án sửa

Hai công ty đó đã được sát nhập từ năm ngoái.

Sát nhập

Sáp nhập

Chưa chăm chỉ là yếu điểm của anh ấy.

Yếu điểm

Điểm yếu

Cô ấy sinh ra trong một gia đình trí thức.

Tri thức

Trí thức

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt để vận dụng hiệu quả và chính xác các từ Hán Việt trong quá trình nói và viết nhé!

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, dựa vào phần Tri thức tiếng Việt trong SGK, trả lời câu hỏi:

+ Có những yếu tố Hán Việt nào dễ gây nhầm lẫn? Cho ví dụ.

+ Nêu cách phân biệt một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt

1. Những yếu tố Hán Việt nào dễ gây nhầm lẫn

- Các yếu tố Hán Việt đồng âm:

+ Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm như vậy được biểu thị bằng những chữ viết khác nhau, nhờ vậy, nghĩa của chúng có sự phân biệt rõ ràng.

+ Trong tiếng Việt hiện đại, chữ quốc ngữ là hệ thống chữ viết ghi âm nên các yếu tố đồng âm gốc Hán hầu hết được viết giống nhau. Đây là một trong những nguyên nhân dễ làm nảy sinh hiện tượng nhầm lẫn về nghĩa.

Ví dụ: thương thảo – thảo mộc, đại diện – đại ngôn…

- Các yếu tố Hán Việt gần âm: một số yếu tố Hán Việt gần âm cũng gây nhầm lẫn về nghĩa.

Ví dụ: tri thức – trí thức (tri là biết; trí là khả năng nhận thức, sự hiểu biết).

2. Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

- Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.

Ví dụ: di cư – di sản

+ Yếu tố ditrong di là chuyển đến nơi khác để sinh sống.

+ Yếu tố di trong di sản là tài sản của người đã mất để lại.

- Tra cứu từ điển: tìm hiểu cách giải nghĩa từng yếu tố kèm theo một số ví dụ về từ được từ điển nêu ra sẽ giúp ta nằm được nghĩa của yếu tố một cách chính xác.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm dễ dàng được phân biệt bằng cách nào?

A. Phân biệt bằng những chữ viết khác nhau.

B. Phân biệt bằng ý nghĩa khác nhau.

C. Phân biệt bằng cách đọc khác nhau.

D. Phân biệt bằng nguồn gốc các chữ viết.

Câu 2: Trong tiếng Việt, yếu tốc đồng âm gốc Hán có đặc điểm gì?

A. Có ý nghĩa giống nhau.

B. Có cách viết khác nhau.

C. Hầu hết được viết giống nhau.

D. Đều có ý nghĩa đối lập nhau.

Câu 3: Từ Hán Việt “giang” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.

A. Sông lớn, cái cầu nhỏ.

B. Cán cờ, con suối nhỏ.

C. Sông lớn, mang vác, cái cầu nhỏ.

D. Khiêng, mang, vác.

Câu 4: Chữ “tân” trong từ nào mang nghĩa là khách?

A. Lễ tân.

B. Tân gia.

C. Tân y.

D. Tân lang.

Câu 5: Từ Hán Việt “tham” trong tham gia, tham dự, tham chiến có nghĩa là gì?

A. Muốn.

B. Có mặt.

C. Xuất hiện.

D. Mừng rỡ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. A

2. C

3. C

4. A

5. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò chơi Đường lên đỉnh Olympia.

- Trò chơi bao gồm 4 vòng, các đội sẽ thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ của mỗi vòng. Nhấn chuông giành quyền trả lời, nhóm nào trả lời nhanh và đúng nhất sẽ giành điểm thưởng.

- Sau 4 vòng, đội có số điểm cao nhất sẽ giành chiến thắng.

+ Vòng 1 (Khởi động – 10 điểm): Hoàn thành PHT số 1 về phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt.

+ Vòng 2 (Vượt chướng ngại vật – 30 điểm): Hoàn thành PHT số 2 về tìm từ Hán Việt có yếu tố đồng âm với các từ được in đậm.

+ Vòng 3 (Tăng tốc – 40 điểm): Những từ in đậm trong các câu sau có yếu tố Hán Việt bị dùng sai. Hãy tìm hiểu nghĩa của các yếu tố đó để chỉnh sửa.

a. Mỗi tác phẩm văn học là một chính thể, trong đó, các yếu tố có quan hệ với nhau rất chặt chẽ.

b. Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà nước, thể hiện sự đa dạng về chỉnh thể.

+ Vòng 4 (Về đích – 30 điểm): Nghĩa của từ cải biên khác với nghĩa của từ cải biến như thế nào? Điều gì tạo nên sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và giải mật thư.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận.

- Các nhóm nộp sản phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

II. Luyện tập

1. Vòng 1: PHT số 1.

2. Vòng 2: PHT số 2.

3. Vòng 3:

- Chính thể có nghĩa là hình thức tổ chức của một nhà nước.

- Chỉnh thể có nghĩa là khối thống nhất gồm các bộ phận có quan hệ chặt chẽ không thể tách rời của một đối tượng.

=> Từ đó có thể thấy câu a dùng từ chỉnh thể, câu b dùng từ chính thể thì mới đúng.

4. Vòng 4

- Cải biên: sửa đổi hoặc biên soạn lại cho phù hợp với yêu cầu mới, thường dùng để nói về việc xử lí tác phẩm nghệ thuật cũ.

Ví dụ: Những vở chèo này đã được cải biên trên cơ sở tích cũ.

- Cải biến: làm cho biến đổi thành khác trước một cách rõ rệt; có thể dùng để nói về nhiều loại đối tượng.

Ví dụ: Nhờ cải biến công thức, các món ăn này hợp khẩu vị người Việt Nam hơn.

Hoặc: Chủ trương cải biến nên nông nghiệp lạc hậu theo hướng hiện đại là rất đúng đắn.

=> Hai từ trên có yếu tố chung là cải (đổi khác đi). Hai yếu tố riêng: biên (viết, soạn); biến (thay đổi, khác) quyết định sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ cải biêncải biến.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Từ

Nghĩa

Sinh

Sinh thành

Sinh viên

Bá chủ

Nhất hô ứng bá

Bào

Đồng bào

Chiến bào

Bằng

Công bằng

Bằng hữu

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Từ

Nghĩa

Sinh

Sinh thành

Đẻ ra, tạo ra,…

Sinh viên

Học trò

Bá chủ

Thủ lĩnh liên minh các chư hầu thời phong kiến Trung Quốc cổ đại; làm lớn, xưng hùng.

Nhất hô ứng bá

Trăm

Bào

Đồng bào

Thuộc cùng huyết thống.

Chiến bào

Áo dài ống tay rộng của tướng sĩ thời chiến mặc khi ra trận.

Bằng

Công bằng

Ngang, đều.

Bằng hữu

Bạn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu

Nghĩa của từ in đậm

Từ Hán Việt đồng âm

a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.

(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (đế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.

(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

c. Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

Đặt bốn câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm được ở trên

1. …………………………………………………………………………………

2. …………………………………………………………………………………

3. …………………………………………………………………………………

4. …………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu

Nghĩa của từ in đậm

Từ Hán Việt đồng âm

a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.

(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

Gây kích động mạnh.

Từ kinh nghiệm có yếu tố kinh (trải qua).

b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (đế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.

(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

Lạ, khác với bình thường.

Từ kì vọng có yếu tố (trông mong)

c. Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

Ngờ vực, không tin tưởng.

Từ thích nghi có yếu tố nghi (thích hợp).

d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

Tỉnh, hiểu ra.

Từ hội ngộ có yếu tố ngộ (gặp).

Đặt bốn câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm được ở trên

1. Trong cuộc sống, qua những lần vấp ngã, mỗi người cần rút ra kinh nghiệm cho bản thân.

2. Tháng này, kết quả kinh doanh của công ty không được như kì vọng của mọi người.

3. Dần dần, anh ấy đã thích nghi với điều kiện làm việc mới.

4. Hai mươi năm sau khi ra trường, hôm nay bạn bè trong lớp mới có dịp hội ngộ đông đủ thế này.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, yếu tố Hán Việt có vai trò như thế nào trong giao tiếp?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở: tăng sắc thái biểu cảm, phù hợp với phong cách, trường hợp giao tiếp khi sử dụng đúng từ Hán Việt trong giao tiếp.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị văn bản 3: Sơn Tinh – Thủy Tinh.