Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 1 Sơn Tinh, Thủy Tinh

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 1 Sơn Tinh, Thủy Tinh. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 3: SƠN TINH – THỦY TINH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết và phân tích được cách miêu tả yếu tố kì ảo trong bài thơ, góp phần củng cố hiểu biết về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì.

  • Cảm nhận được tình yêu cuộc sống, yêu con người và tinh thần lạc quan của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được cách miêu tả yếu tố kì ảo trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh, góp phần củng cố hiểu biết về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì.

  • Cảm nhận được tình yêu cuộc sống, yêu con người và tinh thần lạc quan của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm Sơn Tinh – Thủy Tinh.

3. Phẩm chất

  • Yêu cuộc sống, yêu con người, có tinh thần lạc quan.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Sơn Tinh – Thủy Tinh.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi Nhanh như chớp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi Nhanh như chớp: Đây là nhân vật nào trong các truyền thuyết và truyện cổ tích dân gian Việt Nam.

- Các nhóm sử dụng chuông để ra tín hiệu trả lời, nhóm nào trả lời nhanh và đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng.

- Hình ảnh của trò chơi:

I. MỤC TIÊUI. MỤC TIÊUI. MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊUI. MỤC TIÊUI. MỤC TIÊUBước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

I. MỤC TIÊU Tấm

ThánhI. MỤC TIÊU Gióng

ThạchI. MỤC TIÊU Sanh

LạcI. MỤC TIÊU Long Quân và

Âu Cơ

I. MỤC TIÊUSơn Tinh và Thủy Tinh

HaiI. MỤC TIÊU Bà Trưng

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Lấy cảm hứng từ truyền thuyết dân gian quen thuộc với người Việt Nam, Nguyễn Nhược Pháp đã sáng tác bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kiến thức về những nét hay và đặc sắc của tác phẩm này nhé!

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair - Share, thực hiện yêu cầu dưới đây:

+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy luận khi đọc văn bản thơ.

+ Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Nhược Pháp và tác phẩm Sơn Tinh – Thủy Tinh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Đọc

- Cách đọc: giọng đọc giàu cảm xúc, tha thiết ở những câu thơ vua Hùng bày tỏ tình yêu thương với con gái, kịch tính, căng thẳng ở trận giao tranh giữa Sơn Tình và Thủy Tinh, bàng hoàng khi Mị Châu chứng kiến cuộc giao tranh…

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

I. MỤC TIÊU

- Nguyễn Nhược Pháp (1914–1938) quê ở Hà Nội.

- Sáng tác của ông thuộc nhiều thể loại như kịch, truyện ngắn, thơ nhưng người đọc biết đến ông nhiều hơn cả ở tư cách nhà thơ với những bài thơ tiêu biểu như: Ngày xưa, Chùa Hương, Tay ngà,...

b. Tác phẩm

- Sơn Tinh – Thủy Tinh trích trong tập thơ Hoa một mùa, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2018, tr217 – 223, được đánh giá là một trong những bài thơ đặc sắc nhất của Nguyễn Nhược Pháp.

I. MỤC TIÊU

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được cách miêu tả yếu tố kì ảo trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh, góp phần củng cố hiểu biết về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: So sánh truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược pháp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share, thực hiện yêu cầu sau: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về tác giả, cốt truyện, cách kể giữa truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp vào bảng dưới phần Phụ lục.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

II. Khám phá văn bản

1. So sánh truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược pháp

- Bảng so sánh đính kèm phía dưới.

PHỤ LỤC

Bảng so sánh truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp

Giống

Khác

Phương diện so sánh

Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

Bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh

+ Cả truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với bài thơ của Nguyễn Nhược Pháp đều giống nhau về câu chuyện được kể (các nhân vật, các sự kiện chính, diễn biến).

+ Hai tác phẩm đều sử dụng một số chi tiết kì ảo, thể hiện phép thuật cao cường của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong cuộc giao tranh quyết liệt, long trời lở đất.

Tác giả

Sáng tác dân gian, phương thức truyền miệng, mang tính tập thể.

Sản phẩm sáng tạo cá nhân của tác giả, mang phong cách của nhà thơ.

Cốt truyện

Đơn giản, nhân vật không bộc lộ đặc điểm tính cách, Mị Nương không có lời thoại.

Nhân vật được miêu tả chi tiết về ngoại hình, có tính cách riêng đặc trưng, nhân vật Mị Nương được bổ sung thêm lời thoại.

Cách kể

Tình kể bằng hình thức văn xuôi.

Thuộc thể loại thơ, kể chuyện bằng thơ.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chân dung nhân vật trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

I. MỤC TIÊU

- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau:

+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về liệt kê các chi tiết miêu tả nhân vật trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh và nhận xét cách khắc họa nhân vật của Nguyễn Nhược Pháp.

+ Phép thuật của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh thể hiện cụ thể như thế nào? Theo em, người kể chuyện có bộc lộ thái độ thiên vị đối với nhân vật nào không? Dựa vào đâu em kết luận như vậy?

+ Cảnh giao tranh giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh được nhà thơ miêu tả bằng những chi tiết nào? Phân tích một chi tiết gây ấn tượng mạnh đối với em.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

2. Nhân vật trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh

a. Các chi tiết miêu tả nhân vật

- Phiếu học tập số 1.

b. Cách miêu tả phép thuật của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

- Phép thuật của Sơn Tinh được thể hiện: phi bạch hổ; niệm chú đẩy đất vù lên cao; tay vẫy hùm, voi, báo; đạp long đất núi,...

- Phép thuật của Thuỷ Tinh: cưỡi lưng rồng uy nghi; bắt quyết hô mưa to gió lớn; giậm chân rung khắp làng gần quanh,...

=> Những chi tiết khắc hoạ tài năng của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong bài thơ cho thấy không có sự thiên vị đối với Sơn Tinh như ở truyện dân gian. Với hồn thơ đầy lãng mạn, Nguyễn Nhược Pháp đã thể hiện một cái nhìn công bằng, không đứng về bất cứ bên nào. Với ông, câu chuyện về Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là câu chuyện của tình yêu; cả hai chàng đều đáng yêu, vì yêu nên mới ghen tuông, giận dữ. Chỉ qua những câu thơ kết thúc tác phẩm, ta cũng có thể thấy được nụ cười hồn hậu, hóm hỉnh và bao dung của nhà thơ trước hành động dâng nước lên đánh Sơn Tinh của Thuỷ Tinh: Thuỷ Tình năm năm dâng nước bể/ Đục núi hỏ reo đòi Mị Nương/ Trần gian đâu có người dai thế/ Cũng bởi thần yêu nên khác thường. Đây cũng là một yếu tố tạo nên sự tươi mới, trẻ trung, sức hấp dẫn của bài thơ.

c. Cảnh giao tranh giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh

- Về phía Thuỷ Tinh, có thể nêu các chi tiết: sóng cả gầm reo lăn như chớp, cưỡi lưng rồng hung hăng; đội quân của Thuỷ Tình có cá voi quác mồm to muốn đớp, cá mập quẫy đuôi cuồng nhe răng...

- Về phía Sơn Tinh: tức khắc niệm chú, đất nấy vù lên cao; đưa tay vẫy hùm, voi, báo; các con vật thì đuôi quắp, nhe nanh, giơ vuốt; đạp long đất núi, gấm, xông xáo, cuộc chiến khiến cho máu vọt phì reo muôn ngắn hồng; quang cảnh xung quanh thì mây đen hăm hở bay mù mịt; sắm ran, sét động nổ loè xanh...

Ví dụ: Chi tiết gây ấn tượng mạnh đối với em là:

“Hoa tay thần vãy hùm, voi, báo;

Đuôi quắp, nhe nanh, giơ vuốt đồng,

Đạp long đất núi, gầm, xông xáo”.

=> Thấy được sức mạnh của Sơn Tinh biểu trưng cho đất, núi, sinh vật trên rừng. Đồng thời thể hiện quyền lực và tài năng phi thường, thần kì của Sơn Tinh.

----Còn tiếp----