Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 3 Kim - Kiều gặp gỡ

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 3 Kim - Kiều gặp gỡ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 1: KIM – KIỀU GẶP GỠ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích; phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; nhận biết được lời độc thoại của nhân vật.

  • Biết phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ,...) từ đó khái quát được đặc điểm nhân vật, chủ đề của đoạn trích; hiểu được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả Truyện Kiều.

  • Biết kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ và có thái độ trân trọng vẻ đẹp của tình yêu đôi lứa.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích; phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; nhận biết được lời độc thoại của nhân vật.

  • Biết phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ,...) từ đó khái quát được đặc điểm nhân vật, chủ đề của đoạn trích; hiểu được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả Truyện Kiều.

  • Biết kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ và có thái độ trân trọng vẻ đẹp của tình yêu đôi lứa.

3. Phẩm chất

  • Tự hào, trân trọng những di sản văn hoá, văn học của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Kim – Kiều gặp gỡ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, chia sẻ ấn tượng về một câu chuyện tình yêu trong tác phẩm văn học hoặc điện ảnh đã đọc hoặc đã xem.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Chia sẻ ấn tượng đẹp về một câu chuyện tình yêu trong tác phẩm văn học hoặc điện ảnh mà em đã đọc, đã xem?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

+ Một số câu chuyện tình yêu trong văn học: Tràng – Thị trong “Vợ nhặt” (Kim Lân), nàng Thúy Tiêu – Dư Nhuận Chi trong “Chuyện nàng Thúy Tiêu”, bài thơ “Thuyền và biển” (Xuân Quỳnh), Chí Phèo – Thị Nở trong “Chí Phèo” (Nam Cao)…

+ Một số câu chuyện tình yêu trong điện ảnh: Jack – Rose trong “Titatnic”, Guido – Dora trong “Cuộc sống tươi đẹp”, Jane Hawking – Stephen Hawking trong “Thuyết yêu thương”,….

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tình yêu luôn ẩn chứa một vẻ đẹp bất tận, nó đã trở thành một chủ đề muôn thuở, tồn tại song hành cùng thời gian mà tất cả các ngành nghệ thuật đều hướng đến. Vượt qua mọi thời đại, tình yêu luôn là đề tài vĩnh cửu và chiếm một vị trí quan trọng hàng đầu trong văn học thế giới. Tình yêu trong những bài thơ trang văn hướng ta đến những khát khao, những ước vọng tốt đẹp trong cuộc sống, giúp chúng ta có thêm động lực để giữ vững niềm tin trên con đường đi tìm hạnh phúc. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một mối tình đẹp trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du để thấy được những nét đặc sắc của thể loại truyện thơ Nôm và giá trị nhân đạo mà tác giả gửi gắm.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha.

+ Nêu tên và thể loại các VB đọc chính được học trong bài 3.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 3.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Giới thiệu bài học

- Chủ đề Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha: vẻ đẹp, giá trị ngôn ngữ dân tộc. Tiếng Việt lưu giữ tâm hồn dân tộc, thể hiện vẻ đẹp của quê hương xứ sở, những giá trị đặc sắc của văn hóa truyền thống Việt Nam.

- Tên và thể loại của các VB đọc chính:

Tên văn bản

Thể loại

Kim – Kiều gặp gỡ

Truyện thơ Nôm

Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga

Truyện thơ Nôm

Tự Tình (bài 2)

Thơ Đường luật

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của truyện thơ Nôm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc điểm của thơ song thất lục bát.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những yêu cầu sau:

I. MỤC TIÊU+ Theo dõi thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong phiếu dưới đây để hoàn thành khái niệm và quá trình hình thành của truyện thơ Nôm.

+ Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc điểm của truyện thơ Nôm.

+ Trình bày một số đặc điểm của lời độc thoại và đối thoại trong văn bản truyện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

II. Tri thức ngữ văn

1. Khái niệm và quá trình hình thành truyện thơ Nôm

- Truyện thơ Nôm là thể loại tự sự bằng thơ, được viết bằng chữ Nôm; hình thành vào khoảng thế kỉ XVI – XVII, phát triển mạnh và đạt được nhiều thành tựu to lớn ở cuối thế kỉ XVIII và nửa đầu thế kỉ XIX. Ở giai đoạn đầu, một số truyện thơ Nôm được sáng tác bằng thể thơ Đường luật hoặc song thất lục bát; sau đó các tác giả chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát.

2. Đặc điểm của truyện thơ Nôm

a. Cốt truyện

- Thường được triển khai theo mô hình cơ bản: gặp gỡ - chia li - đoàn tụ.

- Tiếp thu nguồn cốt truyện từ văn học dân gian hoặc văn học Trung Quốc.

- Các tác giả truyện thơ Nôm đã có những đóng góp riêng, tạo nên những tác phẩm mới có giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc.

b. Nhân vật.

- Nhân vật chính: những cô gái, chàng trai có vẻ đẹp toàn diện (hình thể, tâm hồn, đức hạnh, trí tuệ, tài năng,...) nhưng cuộc sống thường gặp nhiều trắc trở, gian nan.

- Được khắc họa ở hai phương diện:

+ Con người bên ngoài (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động,...).

+ Con người bên trong (cảm xúc, suy nghĩ, diễn biến tâm lí,...).

- Lời thoại: độc thoại và đối thoại.

=> Trong một số tác phẩm, lời thoại đã được cá thể hoá và trở thành phương tiện thể hiện tính cách nhân vật.

- Vận dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình để thể hiện thế giới nội tâm nhân vật.

c. Chủ đề, đề tài

Truyện thơ Nôm có đề tài, chủ đề rộng mở, phong phú; có giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực sâu sắc.

d. Giá trị nghệ thuật

- Đóng góp to lớn vào việc phát triển ngôn ngữ văn học và thể thơ lục bát của dân tộc.

- Ngôn ngữ truyện thơ Nôm giản dị, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân, được “tinh chế” bởi ngòi bút tài hoa, điêu luyện của tác giả.

- Hoàn thiện và đạt tới sự nhuần nhuyễn, không chỉ có khả năng biểu đạt mọi cung bậc tình cảm tinh tế của con người mà còn đảm nhận xuất sắc chức năng kể chuyện.

3. Lời độc thoại và đối thoại trong văn bản truyện

a. Độc thoại

- Là hình thức thể hiện của lời nhân vật khi đối tượng hướng đến không phải là người tham gia đối thoại trực tiếp.

- Trong truyện ngắn, tiểu thuyết hiện đại, độc thoại được sử dụng để tái hiện tiếng nói nội tâm hay trạng thái cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. Lúc này, độc thoại được gọi bằng một thuật ngữ xác định hơn là độc thoại nội tâm.

b. Đối thoại

- Là hình thức thể hiện của lời nhân vật khi đối tượng hướng đến là một hoặc nhiều người tham gia giao tiếp trực tiếp.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

I. MỤC TIÊU

Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:

+ GV đọc mẫu một đoạn ngắn, HS lắng nghe.

+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp.

+ GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ chiến lược đọc bên phải văn bản để chú ý và ghi nhớ những chi tiết, từ ngữ chỉ cảm xúc quan trọng.

+ Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Du, tác phẩm “Truyện Kiều” và đoạn trích “Kim – Kiều gặp gỡ”.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV mở rộng kiến thức: Em có biết?

+ “Truyện Kiều” đã hoà nhập vào đời sống tinh thần của dân tộc, hình thành nên những sinh hoạt văn hoá, văn học độc đáo của người Việt như vịnh Kiều, lẩy Kiều, đố Kiều,... Tác phẩm đã được dịch ra khoảng hai mươi ngôn - ngữ với hơn bảy mươi bản dịch

I. MỤC TIÊU

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Đọc

- Cách đọc: Khi đọc, HS cần nhấn mạnh vào các điển tích, điển cố và chú ý đến phần giải thích nghĩa các từ khó, diễn cảm, thể hiện được cảm xúc hồi hộp khi lần đầu gặp gỡ và quyến luyến khi sắp phải từ biệt.

- Một số từ khó, ít dùng trong bài thơ cần lưu ý:

+ Hài văn: giày có thêu những đường vân nổi.

+ Dặm xanh: lối đi trên bãi cỏ.

+ Nền phú hậu: nền nếp gia đình giàu có.

+ Văn chương nết đất: tài năng văn chương do linh khí, mồ mả tổ tiên hun đúc.

+ Rốn ngồi: ngồi nán lại.

+ Trướng hoa: phòng riêng của người con gái.

+…

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

- Nguyễn Du (1765 – 1820) quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, trấn Nghệ An, nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

- Cuộc đời Nguyễn Du gắn với một thời đại lịch sử đầy biến động nên trải nhiều thăng trầm. Ông không chỉ có vốn tri thức uyên bác, vốn sống phong phú, am hiểu sâu sắc về con người mà còn có trái tim mang nặng nỗi thương đời.

I. MỤC TIÊU

- Nguyễn Du để lại một sự nghiệp văn chương quý giá, gồm có: ba tập thơ chữ Hán (Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục) và một số tác phẩm chữ Nôm (Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu, Thác lời trai phường nón, Văn tế thập loại chúng sinh, Truyện Kiều).

- Nguyễn Du được suy tôn là đại thi hào của dân tộc. Năm 2013, ông được UNESCO ra nghị quyết vinh danh và kỉ niệm 250 năm ngày sinh của ông.

b. Tác phẩm Truyện Kiều

- Truyện Kiều là kiệt tác của Nguyễn Du và của nền văn học dân tộc. Nguyễn Du đã sử dụng cốt truyện từ tiểu thuyết Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) để sáng tạo nên một tác phẩm mới.

- Ông đã sáng tác Truyện Kiều bằng ngôn ngữ, thể loại văn học của dân tộc; với cảm hứng trước “những điều trông thấy” và ngòi bút của một thiên tài.

- Truyện Kiều có giá trị nhân đạo lớn lao và giá trị hiện thực sâu sắc. Nguyễn Du đã bày tỏ nỗi xót thương, đồng cảm với những số phận bi kịch; khẳng định, để cao vẻ đẹp, quyền sống và những khát vọng chính đáng của con người (tình yêu, hạnh phúc, tự do và công lí,...). Nhà thơ cũng tố cáo, lên án thực trạng của một xã hội mà đồng tiền và cái ác “lên ngôi”.

c. Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ

­Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ nằm ở phần 1 của cốt truyện (gặp gỡ) từ câu 141 đến câu 184: Nhân tiết Thanh minh, Thuý Kiều cùng hai em du xuân, tình cờ gặp ngôi mộ của Đạm Tiên, một ca nữ nổi danh tài sắc mà bạc mệnh. Thuý Kiều đã bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc cho thân phận Đạm Tiên. Cũng ở đây, nàng đã gặp Kim Trọng,

giữa hai người lập tức nảy sinh tình cảm yêu thương, quyến luyến. Thuý Kiều trở về nhà với tâm trạng “ngồn ngang trăm mối”.

Hoạt động 4: Khám phá văn bản

----Còn tiếp----