Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 3 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống học sinh hiện nay)

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 3 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống học sinh hiện nay). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VIẾT: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (TRONG ĐỜI SỐNG CỦA HỌC SINH HIỆN NAY)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của HS hiện nay).

  • Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, trình bày được rõ luận đề, triển khai được hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu và trình bày được giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của HS hiện nay).

  • Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, trình bày được rõ luận đề, triển khai được hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu và trình bày được giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share chia sẻ về những vấn đề em đang vướng mắc ở lứa tuổi học trò.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share chia sẻ: Em thường gặp những vấn đề gì trong cuộc sống? Vấn đề đó ảnh hưởng đến em như thế nào? Em có tìm cách để vượt qua những khó khăn đó không?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS chía sẻ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, tiếp tục giành quyền trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: GV chiếu video về vấn đề trầm cảm học đường:

+ Link: https://www.youtube.com/watch?v=oxbEyy3Rs7g (0:00 – 2:24)

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay) nhé!

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu bài

a. Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu đối với kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay).

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc khung thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ: Nêu yêu cầu của bài văn nghị luận nghị luận phân tích về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tri thức về kiểu bài

- Yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay):

+ Giới thiệu được vấn đề nghị luận (một vấn đề cần giải quyết trong đời sống của học sinh hiện nay).

+ Trình bày được ý kiến bàn luận về vấn đề với hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu và xác thực.

+ Nêu được ý kiến trái chiều và phản bác bằng lí lẽ sắc bén.

+ Đề xuất được giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề.

Hoạt động 2: Phân tích bài viết tham khảo

a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc quan sát, đọc và phân tích VB tham khảo.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài.

c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài thông qua việc phân tích VB tham khảo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ: Phân tích bài viết tham khảo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc thầm VB tham khảo “Trưởng thành qua nỗi buồn” trong SGK, chủ ý đến khung thông tin tương ứng.

+ Trả lời câu hỏi phân tích VB tham khảo:

Câu hỏi

Câu trả lời

1. Vấn đề nghị luận ở đây là gì? Vấn đề đó được nêu khái quát trong câu văn nào?

2. Người viết đã đưa những ý kiến gì về vấn đề trưởng thành qua nỗi buồn?

3. Người viết đã đề xuất những giải pháp nào để có thể giúp con người vượt qua nỗi buồn?

4. Ý kiến trái chiều được nêu ra và phản bác là gì? Cách giải quyết vấn đề nào đã được nhất mạnh?

5. Việc bàn luận về vấn đề trưởng thành qua nỗi buồn có ý nghĩa gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc bài và thực hiện yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

II. Phân tích bài viết tham khảo

Câu hỏi

Câu trả lời

1. Vấn đề nghị luận ở đây là gì? Vấn đề đó được nêu khái quát trong câu văn nào?

Vấn đề nghị luận: cách đối diện với nỗi buồn.

- Câu văn khái quát vấn đề: Chúng ta không thể chối từ kẻ “không mời mà đến” kia nhưng hoàn toàn có thể chủ động lựa chọn cách “đón tiếp” nó.

2. Người viết đã đưa những ý kiến gì về vấn đề trưởng thành qua nỗi buồn?

- Trưởng thành qua nỗi buồn không bao giờ là con đường bằng phẳng, dễ dàng.

- Biến nỗi buồn thành cơ hội trưởng thành bằng cách “chấp nhận” và can đảm đối diện.

- Tuổi trẻ có quyền được sai lầm, được thất bại, nỗi buồn chỉ là một phần của cuộc sống.

- “Đồng ý” với sự tồn tại của nỗi buồn giúp tôi bình tĩnh lại và mạnh mẽ hơn.

3. Người viết đã đề xuất những giải pháp nào để có thể giúp con người vượt qua nỗi buồn?

- “Bỏ đói” nỗi buồn, nuôi dưỡng niềm vui: làm việc mình thích.

- Buộc mình phải hoàn thành những công việc mỗi ngày: chăm sóc bản thân, thu dọn, làm bài tập, trau dồi tri thức…

4. Ý kiến trái chiều được nêu ra và phản bác là gì? Cách giải quyết vấn đề nào đã được nhất mạnh?

- Ý kiến trái chiều: chia sẻ chẳng ích gì, có khi lại càng buồn thêm vì mọi người thương hại hoặc xì xào, bàn tán hay phán xét.

- Cách giải quyết: chia sẻ, tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người thân yêu như gia đình, bạn bè, thầy cô…

5. Việc bàn luận về vấn đề trưởng thành qua nỗi buồn có ý nghĩa gì?

“Chuyển hóa” được mọi nỗi buồn, biến chúng thành cơ hội để phát triển và hoàn thiện bản thân.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (TRONG ĐỜI SỐNG CỦA HỌC SINH HIỆN NAY)

a. Mục tiêu: Nhận biết được cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay).

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chọn đề tài

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:

+ Xác định mục đích và người đọc của bài viết.

+ Lựa chọn đề tài: Đề tài cho bài nghị luận về một vấn đề cần giải quyết trong đời sống rất phong phú, đa dạng. Em nên lựa chọn vấn đề mình thực sự quan tâm và có ý nghĩa với nhiều người, đồng thời phù hợp với lứa tuổi học sinh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc bài và thực hiện yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Tìm ý, lập dàn ý

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện những yêu cầu sau:

+ Theo dõi các bước tìm ý trong SGK, hoàn thiện Phiếu tìm ý (đính kèm phía dưới).

+ Sắp xếp các ý vừa tìm được theo Phiếu học tập số 1 (đính kèm phía dưới).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc bài và thực hiện yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

III. Thực hành viết đoạn văn

1. Chọn đề tài

- Mục đích viết: thuyết phục người đọc đồng tình với người viết về giải pháp giải quyết một vấn đề trong đời sống của lứa tuổi học sinh; từ đó có nhận thức và hành động đúng.

- Người đọc: những người quan tâm đến các vấn đề trong đời sống của lứa tuổi học sinh.

- Một số đề tài gợi ý:

+ Tình bạn khác giới ở tuổi học trò.

+ Cách giải quyết mâu thuẫn, xung đột ở lứa tuổi học trò.

+ Cách ứng xử khi xảy ra xung đột giữa các thế hệ trong gia đình.

+ Cách sử dụng thời gian rảnh rỗi.

+ Cách giải quyết khi bị tổn thương vì những thông tin sai lệch hay bình luận tiêu cực trên mạng xã hội.

2. Tìm ý, lập dàn ý

a. Tìm ý.

- Phiếu tìm ý.

b. Lập dàn ý

- Phiếu học tập số 1.

PHIẾU TÌM Ý

Họ và tên:…………………………………. Lớp:…………………

Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay).

Gợi ý: Suy nghĩ kĩ về đề tài, trả lời các câu hỏi đã được nêu ở phần tìm ý trong SGK, ghi nhanh ngắn gọn các ý tìm được.

1. Vấn đề cần được giải quyết là gì?

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

2. Ý kiến của em về vấn đề như thế nào?

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

3. Có thể xuất hiện ý kiến nào trái ngược với quan điểm của người viết? Cần dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để phản bác?

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

4. Cần có giải pháp nào để giải quyết vấn đề?

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

………………………………………………………………

----Còn tiếp----