Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 4 THTV Cách sử dụng tài liệu tham khảo và cách trích dẫn tài liệu

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 4 THTV Cách sử dụng tài liệu tham khảo và cách trích dẫn tài liệu. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Biết cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.

  • Có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Biết cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.

  • Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, theo dõi video và nêu suy nghĩ về tầm quan trong của sở hữu trí tuệ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, theo dõi video và nêu suy nghĩ về tầm quan trong của sở hữu trí tuệ.

- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=yamu723KhEU (0:00 – 2:40)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: “Trí tuệ” là nhận thức lý tính đạt đến một trình độ nhất định, đây là năng lực riêng của con người. Tài sản trí tuệ là những thành quả do hoạt động trí tuệ con người tạo ra. “Sở hữu trí tuệ” được hiểu là sự sở hữu đối với những tài sản trí tuệ đó. Là các quyền xuất phát từ hoạt động trí tuệ trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học và nghệ thuật hợp pháp. Một sản phẩm là sự kết tinh của thành quả nghiên cứu, lao động, là chất xám của người sáng tạo, người sở hữu. Không ai muốn công sức, trí tuệ của mình bị sao chép, xâm phạm vì vậy bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là tôn trọng chủ sở hữu. Khi trí tuệ, quyền lợi của mình được bảo vệ sẽ là động lực để những người để sáng tạo tiếp tục cống hiến tạo ra giá trị.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trích dẫn nguồn tham khảo là một điều quan trọng và cần thiết khi viết bài, là một cách sử dụng thành quả nghiên cứu của người khác với sự tôn trọng và tránh xa việc sao chép ý tưởng. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Nhận biết cách sử dụng tài liệu tham khảo vào trích dẫn tài liệu.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK để trả lời những câu hỏi sau: Em hãy trình bày một số lưu ý về cách tham khảo, trích dẫn tài liệu tham khảo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

- Khi viết, chúng ta cần tìm kiếm ý tưởng, thông tin từ nhiều nguồn và đưa những ý tưởng, thông tin phù hợp vào bài viết theo cách dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp.

- Ghi chú nguồn đúng quy cách là yêu cầu bắt buộc để tránh bị coi là đạo văn.

- Nguồn của tài liệu tham khảo thường bao gồm thông tin về tác giả và xuất xứ văn bản gốc.

- Mức độ cụ thể của thông tin về nguồn trích dẫn tuỳ thuộc vào tính chất của văn bản, chẳng hạn, bài nghiên cứu khoa học chuyên sâu thì thông tin về nguồn trích dẫn cần đầy đủ hơn bài viết của học sinh.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về cách sử dụng tài liệu tham khả và trích dẫn tài liệu.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Mục đích của việc tham khảo tài liệu từ các nguồn các nhau là gì?

A. Để có thể tiếp cận vấn đề một cách toàn diện, sâu sắc hơn.

B. Để đọc được nhiều tài liệu hơn.

C. Để có thật nhiều kiến thức phong phú.

D. Để đạt điểm cao hơn cho bài viết, bài nghiên cứu.

Câu 2: Có những cách trích dẫn tài liệu nào?

A. Trực tiếp.

B. Gián tiếp.

C. Trực tiếp và gián tiếp.

D. Mở rộng và không mở rộng.

Câu 3: Đâu là yêu cầu của việc trích dẫn tài liệu?

A. Nếu rõ tác giả được trích dẫn và xuất xứ của tài liệu.

B. Trích dẫn nguyên văn, không thay đổi nội dung tham khảo.

C. Được phép thay tên của tác giả bằng tên của mình.

D. Thay đổi kết quả nghiên cứu của tác giả theo ý của mình.

Câu 4: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của việc trích dẫn tài liệu?

A. Thể hiện sự tìm tòi, chăm chỉ của bản thân.

B. Thể hiện sự hiểu biết rộng của người viết.

C. Thể hiện sự phong phú trong bài viết.

D. Thể hiện sự tôn trọng đối với công sức lao động của người khác và tránh đạo văn.

Câu 5: Việc trích dẫn tài liệu có ý nghĩa quan trọng như thế nào với người đọc?

A. Người đọc có thể tin tưởng hoàn toàn vào tài liệu mình đang tìm hiểu.

B. Người đọc có thể tìm ra tài liệu gốc.

C. Người đọc được cung cấp nhiều thông tin bổ ích.

D. Người đọc sẽ hiểu tài liệu mình đang đọc hơn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. A

2. C

3. A

4. D

5. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS, thực hiện những yêu cầu sau: Hoàn thành bài tập số 1, 2 (SGK tr.100, 101).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và giải mật thư.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận.

- Các nhóm nộp sản phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- Gợi mở:

Bài 1:

a. Cách trích dẫn thứ hai là đúng quy định vì tác giả đã tuân thủ các quy định về cách dẫn trực tiếp: đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép và ghi chú tên tác giả.

b. Cách trích dẫn thứ nhất là đúng quy định vì tác giả đã tuân thủ các quy định về cách dẫn trực tiếp: đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép và ghi chú tên tác giả.

Bài 2:

a. Dấu hiệu cho thấy tác giả đã tuân thủ quy định khi tham khảo và trích dẫn tài liệu là đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép.

b. Dấu hiệu cho thấy tác giả đã tuân thủ quy định khi trích dẫn tài liệu là ghi rõ nguồn

của hai câu thơ: Những cô hàng xén răng đen/ Cười như mùa thu toả nắng (trong bài thơ Bên

kia sông Đuống của tác giả Hoàng Cầm).

c. Dấu hiệu cho thấy tác giả đã tuân thủ quy định khi tham khảo và trích dẫn tài liệu là đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép, ghi rõ tên tác giả, tác phẩm trích dẫn trong dấu ngoặc đơn bên cạnh.

Từ ba ví dụ trên, có 5 thể rút ra bài học trong việc tham khảo và trích dẫn tài liệu:

+ Tuỳ vào mục đích viết và tính chất của VB, người viết có thể trích dẫn theo nhiều cách và nêu nguồn trích dẫn với các mức độ cụ thể khác nhau.

+ Nêu rõ tác giả và xuất xứ của nguồn tài liệu.

+ Truyền tải trung thực nội dung ý tưởng và thông tin được trích dẫn.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị văn bản 3: Ngày xưa.