Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài 5 THTV Câu rút gọn

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 5 THTV Câu rút gọn. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÂU RÚT GỌN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được câu rút gọn, tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong giao tiếp hàng ngày và trong VB văn học.

  • Vận dụng kiến thức về câu rút gọn để đọc, viết, nói và nghe một cách hiện quả.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được câu rút gọn, tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong giao tiếp hàng ngày và trong VB văn học.

  • Vận dụng kiến thức về câu rút gọn để đọc, viết, nói và nghe một cách hiện quả.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Em hãy so sánh hai câu in đậm trong đoạn ngữ liệu sau:

“- Ai đã trồng những cây hoa này?

- Mẹ tôi.

Và:

“- Ai đã trồng những cây hoa này?

- Mẹ tôi đã trồng những cây hoa này”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: Hai câu in đậm đều có nội dung thông tin giống nhau, nhưng câu “Mẹ tôi” ngắn gọn hơn so với câu “Mẹ tôi đã trồng những cây hoa này”.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về câu rút gọn để hiểu cách vận dụng kiểu câu này vào giao tiếp và tạo lập văn bản nhé!

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Biết được khái niệm và cách nhận biết câu rút gọn.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK để trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm về câu rút gọn và cách nhận biết câu rút gọn. Khi rút gọn câu, chúng ta cần lưu ý điều gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

1. Khái niệm

- Câu rút gọn là câu có thành phần câu (thường là thành phần chính) bị tỉnh lược. Việc tỉnh lược chủ yếu do phương châm tiết kiệm trong việc sử dụng ngôn ngữ, nhất là khi nói (lược bỏ những thông tin đã biết hoặc bị coi là lặp, thừa), hoặc do dụng ý của người sử dụng (không muốn nêu rõ sự vật, sự việc nào đó trong câu).

2. Cách nhận biết

- Tỉnh lược chủ ngữ hoặc vị ngữ.

Ví dụ:

“- Anh đang làm gì?

- Đọc sách”. (Rút gợn chủ ngữ).

“- Ai đã trồng những cây hoa này?

- Mẹ tôi”. (rút gọn vị ngữ)

Ngoài ra, câu rút gọn cũng có thể là câu tỉnh lược cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ, chỉ giữ lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết, cốt lõi trong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể như trạng ngữ, bổ ngữ hoặc định ngữ.

=> Chú ý: Câu rút gọn bị tỉnh lược có thể khôi phục thành câu đầy đủ.

3. Lưu ý khi rút gọn câu

­- Không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu tính lịch sự; hạn chế dùng câu rút gọn khi nói với người trên hoặc những người mình kính trọng.

- Trong một số ngữ cảnh, câu rút gọn có thể gây hiểu nhầm.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về câu rút gọn.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến câu rút gọn.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÂU RÚT GỌN

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây có tác dụng gì?

Cuộc bắt nhái trời mưa đã vãn. Ai nấy ra về. Anh Duyên xách giỏ về trước. Thứ đến chị Duyên.

A. Nhấn mạnh hành động lần lượt nối tiếp nhau của anh Duyên và chị Duyên.

B. Nhấn mạnh vào cuộc bắt nhái.

C. Nhấn mạnh sự vắng vẻ của cuộc bắt nhái.

D. Nhấn mạnh vào cơn mưa đã làm gián đoạn cuộc bắt nhái của mọi người.

Câu 2: Câu nào sau đây là câu rút gọn?

A. Chiều chiều.

B. Chợ Đồng Văn.

C. Học, học nữa, học mãi.

D. Sáng hôm sau.

Câu 3: Đoạn văn nào sau đây chứa câu rút gọn?

A. Đình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út.

B. Một người qua đường đuổi theo nó. Hai người qua đường đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. Rồi hàng chục người.

C. Để phong trào thi đua của lớp ngày một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn.

D. Tôi thích nhiều bài. Những bài hành khúc bộ đội hay hát trên những ngả đường mặt trận. Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, dịu dàng.

Câu 4: Câu nào dưới đây tỉnh lược đi phần chủ ngữ?

A. Nhưng tạnh mất rồi.

B. Mưa xong tạnh thì thôi.

C. Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong truyện cổ tích.

D. Những cái đó ở thiệt xa.

Câu 5: Câu rút gọn dưới đây chứa những thành phần nào?

Hoa trong công viên.

A. Chủ ngữ và vị ngữ.

B. Chủ ngữ và định ngữ.

C. Vị ngữ và trạng ngữ.

D. Chủ ngữ và trạng ngữ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. A

2. C

3. B

4. A

5. D

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bài tập 1, 2, 3 (SGK trang 121 – 122).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

Bài 1:

Có 2 câu rút gọn trong lời thoại kịch này:

+ Câu 1: Hãy mang tên họ nào khác đi! (Chủ ngữ được tỉnh lược).

+ Câu 2: Đúng là từ miệng nàng nói ra nhé! (Chủ ngữ được tỉnh lược).

Bài 2:

- Với trường hợp câu 1:

+ Chuyển câu rút gọn thành câu đầy đủ: Chàng hãy mang tên họ nào khác đi!

+ Tác dụng của câu rút gọn: Như nhiều câu (cầu) khiến khác, câu “Hãy mang tên họ nào khác đi!” được tỉnh lược chủ ngữ (biểu thị người tiếp nhận), làm cho ý cầu khiến được thể hiện một cách mạnh mẽ và dứt khoát hơn.

- Với trường hợp câu 2:

+ Chuyển câu rút gọn thành câu đầy đủ: Những lời này đúng là từ miệng nàng nói ra nhé!

+ Tác dụng của câu rút gọn: Câu “Đúng là từ miệng nàng nói ra nhé!” cũng được tỉnh lược chủ ngữ, có tác dụng dồn nén các thông tin trong 1 câu, tạo mối liên kết giữa câu nói của Rô-mê-ô với những câu mà Giu-li-ét đã nói trước đó, làm tăng tính khẩu ngữ, tính tự nhiên cho câu nói.

Bài 3:

+ Câu a rút gọn chủ ngữ và thành phần trung tâm của vị ngữ (động từ “chuyển động”), chỉ giữ lại từ phủ định (“không”) cung cấp thông tin quan yếu của câu.

=> Có thể khôi phục thành câu đầy đủ như sau: “Thưa ngài, những chiếc tàu không chuyển động!”.

+ Câu b rút gọn chủ ngữ, thành phần trung tâm của vị ngữ (động từ “phá”) và bổ ngữ cho động từ (danh từ “bom”), chỉ giữ lại thành phần phụ chỉ số lần thực hiện hành động phá bom trong một ngày (“ba lần”), đó là thông tin mà người nói muốn nhấn mạnh.

=> Có thể khôi phục thành câu đầy đủ như sau: “Ngày nào ít: chúng tôi phá bom ba lần”.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về câu rút gọn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Đọc các đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

a. Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát vào bờ bao giờ chưa?

- Chưa.

- Tổ chim sẽ bị chìm mất.

(Nguyễn Quang Thiều, “Bầy chim chìa vôi”)

b. Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. Cho ra kiểu cách con nhà võ.

(Tô Hoài, “Dế Mèn phiêu lưu kí”)

c. - Cậu làm trò gì thế? Sao lại ăn trộm hòn đá này?

- Chúng ta không ăn trộm! – Hắn nhún vai. – Chúng ta chỉ mượn tạm thôi! Dùng xong sẽ mang trả lại! Tớ cũng tò mò muốn biết nơi nào được gọi là trung tâm của vũ trụ.

(Hà Thuỷ Nguyên, “Thiên Mã”)

d. Mặt trời lại rọi lên ngày thứ sáu của tôi trên đảo Thanh Luân một cách thật quá là đầy đủ. Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

(Nguyễn Tuân, “Cô Tô”)

Yêu cầu:

(1) Chỉ ra các câu rút gọn.

(2) Khôi phục các thành phần bị tỉnh lược để câu rút gọn thành câu đầy đủ.

(3) Nêu tác dụng của việc dùng câu rút gọn trong mỗi trường hợp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

a. - Câu rút gọn: Chưa.

- Câu đầy đủ: Anh chưa bao giờ nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát vào bờ.

=> Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tăng tính khẩu ngữ.

b. - Câu rút gọn: Cho ra kiểu cách con nhà võ.

- Câu đầy đủ: Mỗi bước đi tôi làm cho ra kiểu cách con nhà võ.

=> Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: nhấn mạnh mục đích hoạt động.

c. - Câu rút gọn: Dùng xong sẽ mang trả lại.

- Câu đầy đủ: Chúng ta dùng hòn đá xong sẽ mang nó trả lại.

=> Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tăng tính khẩu ngữ.

d. - Câu rút gọn: Và ngồi đó rình mặt trời lên.

- Câu đầy đủ: Và tôi ngồi đó rình mặt trời lên.

=> Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tạo sự liền mạch cho các hoạt động.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về câu rút gọn.

- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị văn bản 2 – Lơ Xít.