Giáo án Ngữ văn 9 kết nối: Bài Ôn tập học kỳ I

Giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài Ôn tập học kỳ I. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc; tiếng Việt; kiểu bài viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong học kì I.

  • Vận dụng được các kiến thức đã học và kĩ năng đã rèn luyện để giải quyết một số bài tập mang tính chất tổng hợp.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc; tiếng Việt; kiểu bài viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong học kì I.

  • Vận dụng được các kiến thức đã học và kĩ năng đã rèn luyện để giải quyết một số bài tập mang tính chất tổng hợp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có tinh thần tự học, chủ động ôn tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chia sẻ về chủ đề em yêu thích nhất trong chương trình Ngữ văn học kì I.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Chia sẻ về chủ đề em yêu thích nhất trong chương trình Ngữ văn học kì I.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: HS lựa chọn một trong số những chủ đề đã học ở học kì I và trình bày ngắn gọn về chủ đề khiến em thật sự ấn tượng (Em nhận được thông điệp nào hay rút ra bài học gì từ chủ đề đó?).

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại những kiến thức chung nhất trong chương trình Ngữ văn học kì I nhé!

A. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc; tiếng Việt; kiểu bài viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong học kì I.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Ôn tập kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS), thực hiện yêu cầu dưới đây:

+ Xem lại văn bản đọc chính trong 5 bài học ở học kì I, ghi các thông tin cơ bản vào Phiếu học tập số 1.

+ Nêu sự khác biệt giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm trên một số tiêu chí: chữ viết được sử dụng, các loại nhân vật được miêu tả, đặc điểm ngôn ngữ.

+ Không khí lịch sử, bối cảnh xã hội xuất hiện trong một số truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm có giúp ích gì cho việc đọc hiểu tác phẩm không? Vì sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Ôn tập kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc

1. Thống kê văn bản đọc

- Bảng thống kê gợi ý phía dưới.

2. Sự khác biệt giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm

- Chữ viết được sử dụng: Truyện truyền kì trung đại chủ yếu được sáng tác bằng chữ Hán; đến đầu thế kỉ XX, truyện truyền kì được các nhà văn Việt Nam sáng tác bằng chữ quốc ngữ. Còn truyện thơ Nôm được sáng tác bằng chữ Nôm.

- Các loại nhân vật được miêu tả: Nhân vật của truyện truyền kì gồm ba nhóm: thần tiên, người trần, yêu quái. Nhân vật trong truyện thơ Nôm là con người, chủ yếu là “trai tài, gái sắc”, nhưng phần lớn gặp trắc trở trong đời sống.

- Đặc điểm ngôn ngữ: Ngôn ngữ truyện truyền kì là ngôn ngữ văn xuôi, truyện truyền kì dùng nhiều điển tích, điển cố. Ngôn ngữ truyện thơ Nôm là ngôn ngữ thơ (chủ yếu là lục bát); gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân nhưng cũng giàu tính ước lệ; dùng nhiều điển tích, điển cố.

3. Vai trò của không khí lịch sử, bối cảnh xã hội xuất hiện trong một số truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm

Không khí lịch sử, bối cảnh xã hội xuất hiện trong một số truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm giúp cho người đọc có cơ sở để đánh giá về giá trị hiện thực của tác phẩm (ví dụ các chi tiết liên quan đến việc triều đình phải đối phó với sự quấy rối của giặc Chiêm, đời Khai Đại nhà Hồ, quân Minh, nhân vật Trần Thiêm Bình ở Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dũ; đời Tuyên Đức nhà Minh trong Dế chọi của Bồ Tùng Linh;...).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Văn bản

Tác giả

Loại, thể loại

Nội dung

Đặc điểm hình thức

GỢI Ý

Văn bản

Tác giả

Loại,

thể loại

Nội dung

Đặc điểm

hình thức

Chuyện người con gái Nam Xương.

Nguyễn Dữ

Truyền kì

Bi kịch của Vũ Nương do chồng nghi ngờ sự chung thủy của nàng.

- Các sự kiện tạo nên cốt truyện được sắp xếp theo trật tự tuyến tính.

- Truyện có các yếu tố kì ảo.

- Thời gian và không gian có sự đan cài giữa thực và ảo.

- Ngôn ngữ dùng nhiều điển tích, điển cố.

Nhiệm vụ 2: Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair - Share, thực hiện yêu cầu dưới đây: Trong học kì I, em đã được học những kiến thức tiếng Việt mới nào? Nêu những khái niệm cần nắm vững để giải quyết bài tập ở các bài học vào bảng dưới đây.

Biện pháp tu từ

Khái niệm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 3: Ôn tập kiến thức kĩ năng viết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu dưới đây: Qua việc thực hiện các bài viết trong học kì I, em hãy nêu những điểm khác nhau trong việc sử dụng lí lẽ và bằng chứng ở kiểu bài nghị luận xã hội và kiểu bài nghị luận văn học.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 4: Ôn tập kiến thức kĩ năng nói và nghe

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu dưới đây: Nêu những nét giống nhau và khác nhau giữa kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề và kiểu bài thảo luận về một vấn đề (lấy ví dụ từ các bài nói và nghe đã thực hiện ở học kì I để minh hoạ).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Ôn tập kiến thức tiếng Việt

- Điển tích, điển cố: câu chuyện, sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong VB của các tác giả đời sau.

- Biện pháp tu từ chơi chữ: vận dụng các đặc điểm âm thanh, ý nghĩa và quy tắc kết hợp từ ngữ một cách sáng tạo trong ngữ cảnh, nhằm tạo ra những cách hiểu khác lạ hay liên tưởng bất ngờ, thú vị cho người tiếp nhận.

- Biện pháp tu từ điệp thanh: sử dụng cách lặp lại thanh điệu cùng loại (thanh bằng hoặc thanh trắc) để làm tăng tính nhạc, nâng cao hiệu quả biểu đạt.

- Biện pháp tu từ điệp vẫn: sử dụng những tiếng có vần giống nhau, đặt gần nhau làm tăng tính nhạc, tăng hiệu quả biểu đạt.

- Cách dẫn trực tiếp: dẫn nguyên văn từ ngữ, câu, đoạn văn của văn bản gốc, nếu dùng ở văn bản viết, phần dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.

Cách dẫn gián tiếp: dẫn lời hoặc ý tưởng của người khác nhưng diễn đạt lại bằng ngôn ngữ của mình, nếu dùng ở văn bản viết, không cần đặt trong dấu ngoặc kép.

- Câu rút gọn: câu có thành phần câu (thường là thành phần chính) bị tỉnh lược, nhưng nhờ ngữ cảnh nên vẫn đảm bảo nội dung thông tin.

- Câu đặc biệt: câu được cấu tạo bởi một từ hoặc một cụm từ, không xác định được thành phần câu, chỉ được chấp nhận trong một ngữ cảnh xác định.

3. Ôn tập kiến thức kĩ năng viết

Điểm khác nhau trong việc dùng lí lẽ và bằng chứng ở kiểu bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học:

- Khác nhau trong việc dùng lí lẽ: Lí lẽ trong bài nghị luận xã hội là kiến giải của người viết về các vấn đề, sự việc, hiện tượng đời sống. Lí lẽ trong bài nghị luận văn học là kiến giải của người viết về các vấn đề trong lĩnh vực văn học: tác phẩm văn học thuộc các thể loại, phong cách của tác giả, trào lưu văn học.

- Khác nhau trong việc dùng bằng chứng: Bằng chứng dùng trong bài nghị luận xã hội là con người, sự việc xảy ra trong đời sống, mang tính xác thực, có thể kiểm chứng. Bằng chứng trong bài nghị luận văn học là các sự kiện, nhân vật, câu thơ, câu văn,... trong tác phẩm văn học và ý kiến của các nhà nghiên cứu về tác phẩm.

4. Ôn tập kiến thức kĩ năng nói và nghe

Kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề và kiểu bài thảo luận về một vấn để có những điểm giống và khác nhau như sau:

- Giống nhau: Đều làm sáng tỏ bản chất của vấn đề, thể hiện quan điểm của người nói về vấn đề; qua đó thấy được ý nghĩa của vấn đề đối với đời sống. Dù là hai kiểu bài nói khác nhau, nhưng mục đích cuối cùng là phải làm rõ ý nghĩa của vấn đề được trình bày hay thảo luận; sự cần thiết của việc giải quyết tốt vấn đề.

- Ở kiểu bài trình bày ý kiến, cá nhân người nói thực hiện toàn bộ bài nói, thể hiện cách nhìn của mình về vấn đề; người nghe theo dõi nội dung bài nói, trao đổi lại. Kiểu bài thảo luận lại yêu cầu mọi cá nhân luân phiên phát biểu ý kiến, người nghe cũng đồng thời là người nói, có quyền nêu ý kiến theo lượt lời của mình. Ví dụ, ở bài 1 (bài trình bày ý kiến), chỉ người được phân công mới có nhiệm vụ thực hiện bài nói, còn lại là người nghe; ngược lại, ở bài 4 (bài thảo luận) cần có người điều hành, thư kí, cần có sự chỉ định người phát biểu ý kiến một cách tuần tự, cuối cùng phải tổng kết hoạt động thảo luận.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP TỔNG HỢP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học trong chương trình học kì I.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành các Phiếu học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

HS tự hoàn thành bài tập trong Phiếu học tập số 1 và số 2 trong SGK.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chốt kiến thức và gợi mở:

* Phiếu học tập số 1:

GỢI Ý ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Đọc

a. Trắc nghiệm

1. B2. A3. B4. D5. C

b. Trả lời câu hỏi

Câu 1: Trong đoạn trích, tác giả đã thể hiện nhiều cung bậc tâm trạng:

- Vui mừng vì ở lần gặp ba năm trước, thấy tinh thần của người bạn già vẫn ổn.

- Đau đớn rụng rời khi nghe tin bạn mất.

- Cảm thấy cô độc vì mất đi người tri âm tri kỉ.

- Nén nỗi đau vào lòng vì không biết san sẻ cùng ai.

Câu 2: Những biểu hiện tình cảm sâu nặng giữa tác giả và người bạn:

- Quan tâm, hỏi han nhau khi gặp gỡ, vui vì bạn tuy đã già mà tinh thần vẫn chưa có chuyện gì đáng lo.

- Đau đớn, hụt hẫng khi biết tin bạn mất.

- Khi không còn người tri âm, chẳng màng đến cả những thú vui tao nhã.

- Bộc lộ nỗi nhớ thương sâu sắc trước nghịch cảnh kẻ mất người còn.

Câu 3: Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong các câu thơ:

- Vội vàng (Vội vàng sao đã mải lên tiên): từ này thường nói về sự gấp gáp trong hành động, ở đây được dùng để làm nổi bật ý: cái chết của bạn đột ngột đến vô lí.

- Đắn đo (Câu thơ nghĩ đắn đo không viết): làm thơ là bộc lộ cảm xúc một cách tự nhiên khi trong lòng có cảm hứng mãnh liệt, vậy mà giờ đây tác giả có sự cân nhắc giữa làm và không làm, chứng tỏ tin bạn mất đã chi phối sâu sắc mọi hoạt động trong đời sống của nhà thơ.

- Hững hờ (Giường kia treo cũng hững hờ): cả câu thơ vốn nhắc điển tích nói về sự yêu - quý, trân trọng đối với bạn của Trần Phồn thời Hậu Hán ở Trung Quốc; dùng từ hững hờ gắn với điển này, câu thơ hàm ý rằng, những điều dành cho nhau xưa nay ấm áp là thế, giờ đây khi bạn mất rồi, mọi thứ trở nên lạnh nhạt, không còn ý nghĩa.

- Chứa chan (Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan): tuổi già, không còn sức, đến nước mắt cũng chỉ “như sương, nhưng không cần “ép” thì nó vẫn ứa ra tự nhiên, dù chẳng “chứa chan thì tình cảm vẫn vô cùng sâu đậm.

Câu 4:

Khi đọc VB, cần xem cước chú để biết những câu thơ nào có dùng điển tích. Đó là cước chú (3) giải thích điển tích trong câu thơ Giường kia treo cũng hững hờ; cước chú (4) giải thích điển tích Đàn kia gấy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn. Hai điển tích này đều cùng chỉ trạng thái tinh thần của nhà thơ khi nghe tin bạn thân mất. Nguyễn Khuyến dùng điển rất sáng tạo khiến cho câu thơ có tính chất uyên bác, màu sắc cổ điển nhưng vẫn không làm mất đi tính biểu cảm tinh tế, mới mẻ.

Câu 5: Điệp ngữ là biện pháp tu từ được sử dụng rất thành công trong đoạn thơ:

- Điệp từ: không viết – viết đưa ai; không có – không mua – không tiền – không viết.

- Điệp cấu trúc: giường kia treo cũng – đàn kia gẩy cũng.

=> Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng linh hoạt, sáng tạo như vậy khiến cho các câu thơ cứ vấn vít, xoắn quyện lấy nhau, cảm giác trống vắng và lạnh lẽo cứ lặp đi lặp lại như xoáy vào lòng người.

2. Viết: Gợi một số ý cần triển khai đối với đề tài này:

- Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ.

- Mạch cảm xúc của đoạn thơ (thể hiện qua các biểu hiện tâm trạng như đã trình bày ở phần gợi ý trả lời câu hỏi 1).

- Giá trị biểu hiện của các yếu tố nghệ thuật nổi bật: thể thơ, nhịp, vần, biện pháp tu từ, từ láy, điển tích, điển cố,... (vận dụng những ý đã diễn giải ở phần trả lời các câu hỏi).

3. Nói và nghe

- về nhà thực hiện việc tìm ý, lập dàn ý cho đề tài đã nêu (làm việc theo nhóm).

- Dựa vào nội dung đã chuẩn bị, tổ chức thảo luận theo nhóm (vận dụng kĩ năng thảo luận đã đề cập ở bài 2, bài 4, bài 5).

----Còn tiếp----