Giáo án dạy thêm Toán 5 kết nối: Bài 42 Máy tính cầm tay

Giáo án dạy thêm Toán 5 sách kết nối tri thức: Bài 42 Máy tính cầm tay. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

BÀI 42 - MÁY TÍNH CẦM TAY

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

  • Ôn tập, củng cố sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số cho trước.
  • Sử dụng được máy tính cầm tay thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số cho trước để giải quyết vấn đề thực tế.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Ôn luyện cách đọc, viết các tỉ số, tỉ số phần trăm, biểu diễn tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm và ngược lại.
  • Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán gắn với thực tế.

3. Phẩm chất:

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học:

- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Yêu cầu cần đạt:

- Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi trước khi vào bài ôn tập.

- Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học trên lớp.

b. Cách thức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đáp nhanh.

+ GV chuẩn bị một hộp chứa các câu hỏi liên quan đến phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, tính tỉ số phần trăm của hai số, tính giá trị phần trăm của một số cho trước, chẳng hạn:

1. Tìm 20% của 300 tấn gạo?

2. 234 467 + 12 350 CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN 3 = …?

3. Lan làm được 45 câu trắc nghiệm đúng trong 60 câu của đề bài. Tỉ số phần trăm làm đúng bài của Lan là bao nhiêu?

+ GV chia lớp ra làm 2 nhóm, mỗi nhóm sẽ được bốc thăm 5 lần để trả lời câu hỏi. Mỗi nhóm sẽ cử 1 người bốc thăm trong một lượt, sau khi bốc thăm phải trả lời trong 5s và sử dụng máy tính để tìm đáp án, trả lời đúng được cộng 1 điểm, trả lời sai hoặc trả lời quá thời gian quy định, điểm sẽ được chuyển sang nhóm còn lại.

+ Nhóm nào nhiều điểm hơn sẽ nhận được một phần quà từ GV.

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt vào bài ôn tập.

B. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

a. Yêu cầu cần đạt: Hiểu được cách sử dụng máy tính để tính toán.

b. Cách thức thực hiện:

- GV nêu câu hỏi:

+HS 1: Trình bày cách thực hiện sử dụng máy tính để tính phép tính sau:

a. 1245 + 2367 - 129

b. 546 CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN 24

+ HS 2: Sử dụng máy tính tính tỉ số phần trăm của 2 và 10?

- GV nhận xét, tuyên dương HS nhớ kiến thức.

- GV nhận xét, chuyển sang nội dung làm bài tập.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Yêu cầu cần đạt: Củng cố kĩ năng sử dụng máy tính để tính toán các phép tính cho số tự nhiên, tính tỉ số phần trăm của hai số, tính giá trị phần trăm của một số cho trước.

b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên bảng để HS theo dõi và thực hiện:

Bài tập 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính:

a. 1556,8 + 129,5

b. 157,98 - 78,56

c. 167,8 CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN 4

d. 158,8 CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN 0,45

e. 44,85 : 2,3

f. 278,4 : 6

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập cá nhân.

- GV mời 06 HS đứng dạy trả lời câu hỏi, mỗi HS một phần.

- HS còn lại quan sát, nhận xét.

- GV chốt đáp án đúng.

Bài tập 2: Sử dụng máy tính để tính tỉ số phần trăm của:

a. 30,8 và 56

b. 24,64 và 80

c. 87,23 và 130

d. 134,56 và 500

- GV cho HS làm bài tập cá nhân.

- GV mời đại diện 4 HS lên trả lời, mỗi học sinh 1 phần.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có).

Bài tập 3: Sử dụng máy tính để tính giá trị phần trăm:

a. 25% của 160

b. 34% của 280

c. 78% của 45

d. 94% của 1345

- GV gọi 4 bạn trả lời

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có)

Bài tập 4: Giải bài toán sau.

Một nông trại nhỏ có nuôi 100 con gà, trong đó có 45 con gà mái. Hỏi tỉ số phần trăm gà mái và toàn bộ gà trong trang trại đó là bao nhiêu?

- GV thu chấm vở của 3 HS hoàn thành nhanh nhất.

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành phiếu học tập.

b. Cách thức thực hiện:

- GV phát Phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu (hoàn thành tại nhà nếu hết thời gian).

- HS lắng nghe GV phổ biến để hiểu rõ luật chơi.

- HS chơi trò chơi.

- HS trả lời:

HS1: 60 tấn gạo

HS2: 1 271 517

HS3: 75%

- HS trả lời:

+ HS 1:

a.

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

Kết quả là: 3483

b.

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

Kết quả là: 13 104

+HS2:

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

Kết quả là: 20

Đáp án bài 1:

a. 1556,8 + 129,5 = 1686,3

b. 157,98 - 78,56 = 79,52

c. 167,8 CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN 4 = 671,2

d. 158,8 CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN 0,45 = 71,46

e. 44,85 : 2,3 = 19,5

f. 278,4 : 6 = 46,4

- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.

Đáp án bài 2:

a. 55%

b.30,8%

c. 67,1%

d. 26,912%

- HS quan sát, sửa bài.

Đáp án bài 3:

a. 40

b. 95,2

c. 35,1

d. 1264,3

- HS quan sát và sửa bài.

Đáp án bài 4:

Bài giải

Tỉ số phần trăm gà mái và toàn bộ gà trong trang trại đó là:

45 : 100 CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN 100% = 45%

Đáp số: 45%

- HS quan sát, sửa bài.

- HS hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV

----------------------------------

----------------------- Còn tiếp -------------------------