Giáo án dạy thêm Toán 5 kết nối: Bài 58 Nhân, chia số đo thời gian với một số

Giáo án dạy thêm Toán 5 sách kết nối tri thức: Bài 58 Nhân, chia số đo thời gian với một số. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

BÀI 58 - NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng:

  • Thực hiện được phép tính nhân, chia số đo thời gian với một số.
  • Vận dụng để giải quyết được vấn đề thực tiễn liên quan.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Ôn luyện cách tính phép nhân, phép chia số đo thời gian với một số.
  • Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán gắn với thực tế.

3. Phẩm chất:

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học:

- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Yêu cầu cần đạt:

- Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi trước khi vào bài ôn tập.

- Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học trên lớp.

b. Cách thức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đáp nhanh.

+ GV chuẩn bị ba hộp giấy: một hộp chứa các số đo thời gian, một hộp chứa các số tự nhiên có một chữ số, một hộp chứa phép tính nhân hoặc chia.

+ GV chia lớp ra làm 2 nhóm, mỗi nhóm sẽ được bốc thăm 5 lần để trả lời kết quả phép nhân hoặc chia số đo thời gian với một số tự nhiên theo thăm đã bốc. Mỗi nhóm sẽ cử 5 người bốc thăm trong lần lượt, sau khi bốc thăm phải trả lời trong 5s, trả lời đúng được cộng 1 điểm, trả lời sai hoặc trả lời quá thời gian quy định, điểm sẽ được chuyển sang nhóm còn lại.

+ Nhóm nào nhiều điểm hơn sẽ nhận được một phần quà từ GV.

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học.

B. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

a. Yêu cầu cần đạt: Nhớ được cách thực hiện phép nhân, phép chia số đo thời gian.

b. Cách thức thực hiện:

- GV nêu câu hỏi:

+ HS 1: Để đặt tính rồi tính phép nhân số đo thời gian, ta làm như thế nào?

+ HS2: Khi thực hiện phép tính nhân số đo thời gian ta cần chú ý điều gì?

+ HS 3: Muốn đặt tính phép chia số đo thời gian, ta làm như thế nào?



+ HS4: Khi thực hiện phép tính chia, ta cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét, tuyên dương HS nhớ kiến thức.

- GV nhận xét, chuyển sang nội dung làm bài tập.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Yêu cầu cần đạt: Củng cố kĩ năng cách tính phép nhân, phép chia số đo thời gian.

b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên bảng để HS theo dõi và thực hiện:

Bài tập 1:Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập cá nhân

- GV mời 02 HS lên bảng trình bày đáp án, mỗi HS một phần.

- HS còn lại quan sát, nhận xét.

- GV chốt đáp án đúng.

Bài tập 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

- GV cho HS làm bài tập cá nhân.

- GV mời 2 HS lên bảng trình bày và kiểm tra chéo hai bài.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có).

Bài tập 3: Giải bài toán sau:

Một người đi bộ tập thể dục, mỗi sáng đi 6 vòng xung quanh bờ hồ, mỗi vòng đi hết 5 phút 20 giây. Hỏi mỗi sáng người đó đi được bao lâu?

- GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân.

- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài.

- GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có)

Bài tập 4: Giải bài toán sau:

Nam làm 6 bài tập Toán trong 38 phút 24 giây. Hỏi trung bình một bài tập Toán được Nam làm trong bao lâu?

- GV thu chấm vở của 6 HS hoàn thành nhanh nhất.

- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài giải, đối chiếu bài.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành phiếu học tập.

b. Cách thức thực hiện:

- GV phát Phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu (hoàn thành tại nhà nếu hết thời gian).

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS trả lời:

+ HS1: Muốn đặt tính rồi tính phép nhân số đo thời gian, ta làm như sau:

  • Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép nhân các số tự nhiên.
  • Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

+ HS2: Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé hơn có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

+ HS3: Muốn đặt tính rồi tính phép chia số đo thời gian, ta làm như sau:

  • Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như chia số tự nhiên.
  • Thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải.
  • Sau mỗi lượt chia, ta ghi số đo thời gian tương ứng vào bên cạnh kết quả.

+ Sau mỗi lượt chia nếu số dư khác 0, ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi tiếp tục chia.

Đáp án bài 1:

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

Đáp án bài 2:

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

Đáp án bài 3:

Bài giải

Mỗi sáng người đó đi bộ trong thời gian là:

5 phút 20 giây CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU 6 = 32 phút

Đáp số: 32 phút

Đáp án bài 4:

Bài giải

Trung bình một bài tập Toán được Nam làm trong thời gian là:

38 phút 24 giây : 6 = 6 phút 24 giây

Đáp số: 6 phút 24 giây

- HS hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV.

Trường:.....................

Lớp:............................

Họ và tên:...................

PHIẾU HỌC TẬP

I. Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Kết quả của phép tính 35 phút 2 giây CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU 4 là:

A. 55 phút 73 giây

B. 54 phút 13 giây

C. 53 phút 13 giây

D. 54 phút 73 giây

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

3 năm 10 tháng : 2 = … năm … tháng

A. 2 phút 56 giây

B. 1 phút 56 giây

C. 6 phút 36 giây

D. 1 phút 6 giây

Câu 3: Một chiếc máy tự động trồng khoai in một bộ chữ cái tiếng Việt (gồm 29 chữ) bằng chất dẻo hết 25 phút 8 giây. Vậy trung bình chiếc máy đó in một chữ cái hết bao nhiêu giây?

A. 58 giây

B. 30 giây

C. 32 giây

D. 52 giây

Câu 4: Lan làm hoa kẽm nhung từ 8 giờ 12 phút đến 10 giờ 40 phút làm được 20 bông hoa. Hỏi trung bình Lan làm một bông hoa trong bao lâu?

A. 4 giờ 20 phút

B. 4 giờ

C. 3 giờ 35 phút

D. 2 giờ 5 phút

Câu 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

30 phút + 2 giờ 5 phút CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU 3 = ………..

A. 6 giờ 45 phút

B. 6 giờ 15 phút

C. 7 giờ 15 phút

D. 8 giờ 15 phút

Câu 6: Máy thứ nhất sản xuất ra 10 dụng cụ trong 1 giờ 20 phút. Máy thứ hai sản xuất ra 12 dụng cụ như thế trong 1 giờ. Hỏi máy nào sản xuất 1 dụng cụ nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu thời gian?

A. Máy thứ nhất; 5 phút

B. Máy thứ nhất; 0,5 phút

C. Máy thứ hai; 5 phút

D. Máy thứ hai; 0,5 phút

Câu 7: Thời gian từ bắt đầu ngày đến bây giờ bằng CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU thời gian từ bây giờ cho đến bắt đầu ngày tiếp theo. Hỏi bây giờ là mấy giờ?

A. 11 giờ 55 phút

B. 12 giờ 45 phút

C. 13 giờ 25 phút

D. 14 giờ 15 phút

……………………..

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------