Bài tập củng cố Sinh học 12 kết nối: bài 10 Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính

Bài tập củng cố môn Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 10 Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 10. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

(14 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: NST giới tính là gì?

Trả lời:

NST giới tính là loại nhiễm sắc thể quyết định giới tính của một cá thể. Chúng khác với các nhiễm sắc thể thường ở cấu trúc và số lượng.

Câu 2: Cặp NST giới tính ở người là gì?

Trả lời:

Ở người, có hai loại NST giới tính:

- NST X: Có kích thước lớn hơn, chứa nhiều gen hơn so với NST Y.

- NST Y: Có kích thước nhỏ hơn, chứa ít gen hơn.

Cặp NST giới tính:

- Nữ: XX

- Nam: XY

Câu 3: Di truyền liên kết với giới tính là gì?

Trả lời:

Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng các gen nằm trên NST giới tính di truyền cùng với giới tính.

Câu 4: Gen nằm trên NST Y có đặc điểm di truyền như thế nào?

Trả lời:

Gen nằm trên NST Y:

- Truyền thẳng: Chỉ truyền từ bố sang con trai.

- Không có alen tương ứng trên X: Tất cả các gen trên Y đều biểu hiện ở giới đực, kể cả khi ở dạng lặn.

Câu 5: Vùng tương đồng và vùng không tương đồng trên NST giới tính là gì?

Trả lời:

- Vùng tương đồng: Là đoạn NST có cấu trúc giống nhau giữa NST X và NST Y. Các gen nằm trong vùng này thường có cùng chức năng và di truyền tuân theo quy luật Mendel.

- Vùng không tương đồng: Là đoạn NST chỉ có ở một trong hai loại NST giới tính (X hoặc Y). Các gen nằm trong vùng này thường quy định các tính trạng liên quan đến giới tính.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Tại sao một số tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới?

Trả lời:

- Các gen quy định tính trạng đó nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính (thường là NST Y).

- Sự hoạt động của hormone giới tính khác nhau ở hai giới cũng ảnh hưởng đến biểu hiện của một số tính trạng.

Câu 2: Vì sao bệnh mù màu thường gặp ở nam giới hơn nữ giới?

Trả lời:

- Gen gây bệnh mù màu thường nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

- Nam giới: Chỉ cần có một alen gây bệnh trên NST X là đã biểu hiện bệnh, do đó tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn.

- Nữ giới: Cần phải có cả hai alen lặn trên cả hai NST X mới biểu hiện bệnh, do đó tỷ lệ nữ giới mắc bệnh thấp hơn.

Câu 3: Hoán vị gen có xảy ra ở NST giới tính không?

Trả lời:

Có, hoán vị gen có thể xảy ra ở vùng tương đồng của NST giới tính X, tạo ra các giao tử khác nhau.

Câu 4: Nêu sự khác biệt giữa di truyền liên kết với giới tính và di truyền phân li độc lập.

Trả lời:

Di truyền liên kết với giới tính liên quan đến các gen nằm trên NST giới tính, còn di truyền phân li độc lập liên quan đến các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Một phụ nữ bình thường có bố bị mù màu kết hôn với một người đàn ông bình thường. Xác suất để đứa con trai đầu lòng của họ bị mù màu là bao nhiêu?

Trả lời:

Mù màu là tính trạng lặn liên kết với NST X.

Người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu nên kiểu gen của cô ấy là XMXm (mang gen gây bệnh nhưng không biểu hiện).

Người đàn ông bình thường có kiểu gen XMY.

Sơ đồ lai:

P: XMXm x XMY

G: XM, Xm XM, Y

F1: XMXM, XMXm, XMY, XmY

Xác suất sinh con trai bị mù màu (XmY) là 1/4 = 25%.

Câu 2: Ở một loài thực vật, gen quy định màu hoa nằm trên NST X. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng, đời con thu được toàn cây hoa đỏ. Xác định kiểu gen của P.

Trả lời:

Vì đời con toàn hoa đỏ, mà hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng nên cây hoa trắng (P) phải cho giao tử Xm.

Cây hoa đỏ (P) cho F1 toàn hoa đỏ nên kiểu gen F1 là XDXD.

Sơ đồ lai:

P: XDXD x Xdm

G: XD Xd

F1: XDXd (hoa đỏ)

Câu 3: Một người phụ nữ mang nhóm máu A kết hôn với một người đàn ông mang nhóm máu B, họ sinh được một đứa con mang nhóm máu O. Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ và đứa con.

Trả lời:

Nhóm máu O có kiểu gen IOIO.

Để sinh con có nhóm máu O, cả bố và mẹ đều phải mang alen IO.

Người phụ nữ nhóm máu A có thể có kiểu gen IAIA hoặc IAIO.

Người đàn ông nhóm máu B có thể có kiểu gen IBIB hoặc IBIO.

Vậy, kiểu gen của bố mẹ và con là: Bố: IBIO

Mẹ: IAIO

Con: IOIO

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định. Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu kết hôn với một người đàn ông bình thường. Họ dự định sinh 2 con. Tính xác suất để cả 2 con đều là con gái và không bị mù màu.

Trả lời:

Kiểu gen của người phụ nữ: XMXm

Kiểu gen của người đàn ông: XMY

Xác suất sinh con gái là 1/2.

Xác suất sinh con gái không bị mù màu là 1/2.

Xác suất để cả 2 con đều là con gái và không bị mù màu là (1/2)2 * (1/2)2 = 1/16.

Câu 2: Ở một loài động vật, gen quy định màu lông nằm trên NST X. Alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Cho con đực lông đen giao phối với con cái lông trắng, đời F1 thu được toàn con lông đen. Cho F1 giao phối với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?

Trả lời:

P: XAY x XaXa

F1: XAXa : XaY

F1 x F1: XAXa x XaY

F2: 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY

Tỉ lệ kiểu hình: 1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông đen