Bài tập củng cố Sinh học 12 kết nối: bài 12 Đột biến nhiễm sắc thể
Bài tập củng cố môn Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 12 Đột biến nhiễm sắc thể. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 12. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
(16 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Câu 1: Đột biến nhiễm sắc thể là gì?
Trả lời:
Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể. Những biến đổi này có thể xảy ra trong quá trình phân bào, do tác động của các yếu tố môi trường hoặc do các lỗi trong quá trình sao chép ADN.
Câu 2: Nêu các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Trả lời:
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
+ Mất đoạn: Một đoạn nhiễm sắc thể bị mất đi.
+ Lặp đoạn: Một đoạn nhiễm sắc thể bị lặp lại nhiều lần.
+ Đảo đoạn: Một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra, đảo ngược 180 độ rồi nối lại.
+ Chuyển đoạn: Một đoạn của nhiễm sắc thể này chuyển sang nhiễm sắc thể khác.
- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể:
+ Thể dị bội: Số lượng nhiễm sắc thể của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi.
+ Thể đa bội: Số lượng bộ nhiễm sắc thể tăng lên bội số của n.
Câu 3: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì?
Trả lời:
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể so với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) bình thường của loài.
Câu 4: Thể dị bội là gì?
Trả lời:
Là những cá thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi về số lượng.
Câu 5: Đột biến đa bội là gì?
Trả lời:
Là đột biến làm tăng số lượng bộ nhiễm sắc thể lên bội số của n.
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Giải thích cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Trả lời:
Do các tác nhân vật lí, hóa học hoặc sinh học làm đứt gãy nhiễm sắc thể, các đoạn đứt gãy có thể bị mất, thêm vào, đảo ngược hoặc chuyển sang nhiễm sắc thể khác.
Câu 2: Tại sao đột biến mất đoạn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn?
Trả lời:
Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen, gây mất cân bằng gen → ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của cơ thể. Trong khi đó, đột biến lặp đoạn chỉ làm tăng số lượng gen, thường ít gây hại hơn.
Câu 3: Nêu sự khác biệt giữa thể lệch bội và thể đa bội.
Trả lời:
- Thể lệch bội: Thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST.
- Thể đa bội: Thay đổi số lượng bộ NST (tăng lên bội số của n).
Câu 4: Tại sao đột biến đa bội thường gặp ở thực vật hơn động vật?
Trả lời:
Thực vật có khả năng sinh sản vô tính, tự thụ phấn, nên các thể đa bội vẫn có khả năng sinh sản. Trong khi đó, động vật thường sinh sản hữu tính và đòi hỏi sự phối hợp giữa giao tử đực và cái, nên thể đa bội thường không có khả năng sinh sản hoặc sinh sản kém.
3. VẬN DỤNG (4 CÂU)
Câu 1: Ở một loài thực vật, có 2n = 24. Hãy viết kí hiệu bộ NST của thể ba nhiễm?
Trả lời:
Kí hiệu bộ NST của thể ba nhiễm là 2n + 1 = 24 + 1 = 25.
Câu 2: Một loài thực vật có 2n = 14. Thể tứ bội của loài này có bao nhiêu NST?
Trả lời:
Thể tứ bội có số lượng NST gấp 2 lần bộ NST lưỡng bội.
Thể tứ bội có 4n = 2 * 14 = 28 NST.
Câu 3: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16. Thể đột biến có 17 NST được gọi là gì?
Trả lời:
Thể đột biến có 17 NST tức là tăng thêm 1 NST so với bộ NST lưỡng bội.
Thể đột biến này được gọi là thể ba nhiễm.
Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Một cây thân cao dị hợp tử tự thụ phấn, đời con thu được 75% cây thân cao, 25% cây thân thấp. Giải thích hiện tượng trên?
Trả lời:
Tỉ lệ kiểu hình thu được tuân theo quy luật phân li của Menđen.
Cây thân cao dị hợp tử có kiểu gen Aa.
Sơ đồ lai:
P: Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
G: A, a A, a
F1: 1AA (thân cao) : 2Aa (thân cao) : 1aa (thân thấp)
Tỉ lệ kiểu hình: 3 thân cao : 1 thân thấp.
Kết quả thu được phù hợp với lý thuyết. Sự xuất hiện tỉ lệ 3:1 chứng tỏ tính trạng chiều cao thân cây di truyền theo quy luật phân li và không có đột biến xảy ra.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của đột biến nhiễm sắc thể trong tiến hóa?
Trả lời:
- Tạo ra nguồn biến dị di truyền mới.
- Là nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Góp phần hình thành loài mới.
- Tăng cường sự đa dạng sinh học.
Câu 2: Giải thích tại sao đột biến đa bội thường được ứng dụng trong tạo giống cây trồng?
Trả lời:
- Thể đa bội thường có kích thước tế bào, cơ quan lớn hơn, sức sống mạnh mẽ hơn.
- Tăng năng suất, phẩm chất của cây trồng.
- Tạo ra các giống cây trồng không hạt, không có khả năng sinh sản hữu tính (ví dụ: dưa hấu không hạt).
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn