Bài tập củng cố Sinh học 12 kết nối: bài 9 Mở rộng học thuyết Mendel
Bài tập củng cố môn Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 9 Mở rộng học thuyết Mendel. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 9. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL
(15 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
Câu 1: Trội không hoàn toàn là gì?
Trả lời:
Trội không hoàn toàn là hiện tượng ở F1, kiểu hình biểu hiện trung gian giữa bố và mẹ.
Câu 2: Tương tác gen là gì?
Trả lời:
Tương tác gen là hiện tượng nhiều gen cùng tác động lên sự hình thành một tính trạng.
Câu 3: Đồng trội là gì?
Trả lời:
Đồng trội là hiện tượng cả hai allele của một gen đều biểu hiện ở kiểu hình của cơ thể dị hợp.
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Tại sao ở một số loài thực vật, khi lai hai giống thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ở F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 1:2:1?
Trả lời:
Vì đây là trường hợp trội không hoàn toàn, khi đó kiểu gen dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian.
Câu 2: Nêu các dạng tương tác gen đã học.
Trả lời:
Tương tác bổ sung, tương tác át chế, tương tác cộng gộp.
Câu 3: Phân biệt giữa di truyền liên kết hoàn toàn và di truyền liên kết không hoàn toàn.
Trả lời:
Di truyền liên kết hoàn toàn: các gen liên kết luôn di truyền cùng nhau. Di truyền liên kết không hoàn toàn: các gen liên kết có thể xảy ra hoán vị gen.
Câu 4: Vì sao hiện tượng hoán vị gen lại tạo ra biến dị tổ hợp?
Trả lời:
Hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen mới, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn so với trường hợp không có hoán vị gen.
3. VẬN DỤNG (4 CÂU)
Câu 1: Ở gà, gen A quy định lông đen, gen a quy định lông trắng. Cho gà lông đen thuần chủng lai với gà lông trắng, F1 toàn lông đen. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 3 đen: 1 trắng. Giải thích kết quả và xác định kiểu gen của P, F1, F2.
Trả lời:
Quy ước: A: lông đen, a: lông trắng.
Sơ đồ lai:
P: AA (đen) x aa (trắng)
G: A a
F1: Aa (100% đen)
F1 x F1: Aa x Aa
G: A, a A, a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa (3 đen : 1 trắng)
Kết quả ở F2 tuân theo quy luật phân li của Mendel. Tỉ lệ kiểu hình 3 đen : 1 trắng chứng tỏ lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng.
Câu 2: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Các gen phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn lai với đậu hạt xanh, nhăn thu được F1 toàn hạt vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2.
Trả lời:
Quy ước: A: vàng, a: xanh; B: trơn, b: nhăn.
Sơ đồ lai:
P: AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
G: AB ab
F1: AaBb (100% vàng, trơn)
F1 x F1: AaBb x AaBb
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2: TLKH: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho cây thân cao, hoa hồng tự thụ phấn, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 1 cao, đỏ : 2 cao, hồng : 1 cao, trắng. Xác định kiểu gen của cây bố mẹ.
Trả lời:
Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa đỏ, b: hoa trắng. Vì hoa đỏ trội không hoàn toàn nên cây hoa hồng sẽ có kiểu gen Bb.
Để đời con phân li theo tỉ lệ 1:2:1 về màu hoa, cây bố mẹ phải có kiểu gen Bb. Mặt khác, tất cả các cây con đều có thân cao, chứng tỏ cây bố mẹ phải thuần chủng về cặp gen quy định chiều cao.
Kết quả: Cây bố mẹ có kiểu gen AaBb.
Sơ đồ lai: P: AaBb (cao, hồng) x AaBb (cao, hồng)
G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F1: TLKH: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb
Câu 4: Ở một loài động vật, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng; gen B quy định lông dài trội hoàn toàn so với gen b quy định lông ngắn. Cho hai cá thể lông đen, dài giao phối với nhau, đời con thu được tỉ lệ 9 đen, dài : 3 đen, ngắn : 3 trắng, dài : 1 trắng, ngắn. Xác định kiểu gen của bố mẹ và giải thích kết quả.
Trả lời:
Tỉ lệ kiểu hình ở đời con tuân theo quy luật phân li độc lập của Menđen ® cả hai cặp gen quy định màu lông và chiều dài lông phân li độc lập với nhau.
® Cả bố và mẹ đều dị hợp về cả hai cặp gen, có kiểu gen AaBb.
Sơ đồ lai: P: AaBb (đen, dài) x AaBb (đen, dài).
G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F1: TLKH: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb.
9 đen, dài : 3 đen, ngắn : 3 trắng, dài : 1 trắng, ngắn
4. VẬN DỤNG CAO (4 CÂU)
Câu 1: Giải thích cơ chế di truyền của bệnh bạch tạng ở người.
Trả lời:
Bệnh bạch tạng là một bệnh di truyền do gen lặn trên NST thường quy định. Người bệnh bạch tạng có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), trong khi đó, người bình thường có thể có kiểu gen đồng hợp trội (AA) hoặc dị hợp (Aa). Gen lặn này quy định sự thiếu hụt một enzyme quan trọng trong quá trình tổng hợp melanin - sắc tố quyết định màu da, tóc và mắt. Khi enzyme này thiếu hụt, cơ thể không thể sản sinh melanin, dẫn đến các biểu hiện như da trắng, tóc bạc, mắt hồng.
Câu 2: Phân biệt giữa tương tác gen và liên kết gen.
Trả lời:
- Tương tác gen: Là hiện tượng nhiều gen không allele cùng tác động lên sự hình thành một tính trạng. Các gen này có thể cùng nằm trên một hoặc các NST khác nhau. Tương tác gen làm xuất hiện những kiểu hình mới, không giống với kiểu hình của bố mẹ.
- Liên kết gen: Là hiện tượng các gen nằm trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau. Các gen liên kết tạo thành một nhóm gen liên kết và di truyền cùng nhau trừ khi xảy ra hoán vị gen.
Câu 3: Tại sao hiện tượng hoán vị gen lại có ý nghĩa trong tiến hóa?
Trả lời:
Hoán vị gene là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST kép tương đồng, làm xuất hiện các tổ hợp gene mới. Điều này làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên. Nhờ đó, các loài sinh vật có thể thích nghi tốt hơn với môi trường sống thay đổi và tiến hóa.
Câu 4: Thiết kế một phép lai để phân biệt giữa trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.
Trả lời:
- Để phân biệt hai trường hợp trên, ta tiến hành lai hai dòng thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Nếu F1 đồng tính và F2 phân li theo tỉ lệ 3:1 thì đó là trường hợp trội hoàn toàn. Ngược lại, nếu F1 có kiểu hình trung gian và F2 phân li theo tỉ lệ 1:2:1 thì đó là trường hợp trội không hoàn toàn.
- Ví dụ: Ta muốn phân biệt tính trạng màu hoa đỏ và hoa trắng ở một loài thực vật.
+ Cách tiến hành: Lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng.
+ Quan sát kết quả:
- Nếu F1 toàn hoa đỏ và F2 phân li theo tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng thì màu đỏ trội hoàn toàn so với màu trắng.
- Nếu F1 có hoa màu hồng (trung gian) và F2 phân li theo tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng thì màu đỏ trội không hoàn toàn so với màu trắng.
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn