Bài tập củng cố Sinh học 12 kết nối: bài 24 Sinh thái học quần thể
Bài tập củng cố môn Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 24 Sinh thái học quần thể. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 24. SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
(15 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Câu 1: Quần thể sinh vật là gì?
Trả lời:
Là một nhóm cá thể cùng loài, sống trong một không gian nhất định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ sau.
Câu 2: Kích thước quần thể được xác định như thế nào?
Trả lời:
Kích thước quần thể hay số lượng cá thể của quần thể: là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tổng năng lượng của các cá thể trong quần thể đó.
Câu 3: Mật độ quần thể là gì?
Trả lời:
Mật độ quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của môi trường.
Câu 4: Kể tên các đặc trưng cơ bản của quần thể?
Trả lời:
Kích thước quần thể, mật độ quần thể, tỉ lệ giới tính, tỉ lệ nhóm tuổi, sự phân bố cá thể trong không gian.
Câu 5: Nhân tố sinh thái nào ảnh hưởng đến kích thước quần thể?
Trả lời:
Sinh sản, tử vong, di cư, nhập cư.
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Tại sao kích thước quần thể thường không ổn định mà luôn biến động?
Trả lời:
Kích thước quần thể luôn biến động do tác động của các nhân tố sinh thái, sự cạnh tranh, dịch bệnh, thiên tai...
Câu 2: Sự khác biệt giữa tăng trưởng theo tiềm năng và tăng trưởng thực tế của quần thể là gì?
Trả lời:
Tăng trưởng theo tiềm năng là khi quần thể tăng trưởng không bị giới hạn bởi các yếu tố môi trường. Tăng trưởng thực tế là khi quần thể tăng trưởng bị giới hạn bởi các yếu tố môi trường.
Câu 3: Giải thích tại sao các loài có kích thước cơ thể lớn thường có mật độ quần thể thấp?
Trả lời:
Các loài có kích thước cơ thể lớn thường cần nhiều nguồn sống hơn và không gian sống rộng lớn hơn, do đó mật độ quần thể của chúng thường thấp.
Câu 4: Mật độ cá thể trong không gian có ý nghĩa gì đối với quần thể?
Trả lời:
Mật độ cá thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, cạnh tranh, bảo vệ bản thân của các cá thể trong quần thể.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Hãy giải thích tại sao quần thể cá trích ở biển thường có kích thước lớn hơn quần thể cá trích ở hồ?
Trả lời:
Biển có diện tích rộng lớn hơn hồ, cung cấp nguồn thức ăn dồi dào và không gian sống rộng lớn hơn, tạo điều kiện cho quần thể cá trích phát triển với kích thước lớn hơn. Ngoài ra, biển ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường khắc nghiệt như hồ, nên quần thể cá trích biển có khả năng tồn tại ổn định hơn.
Câu 2: Tại sao các loài động vật có vú thường có mật độ quần thể thấp hơn so với các loài côn trùng?
Trả lời:
- Nhu cầu năng lượng: Động vật có vú thường có kích thước lớn hơn, cần nhiều năng lượng hơn để duy trì sự sống. Điều này dẫn đến nhu cầu về nguồn thức ăn lớn hơn và không gian sống rộng lớn hơn.
- Tốc độ sinh sản: Động vật có vú thường có chu kỳ sinh sản dài hơn, số lượng con ít hơn so với côn trùng.
- Tuổi thọ: Động vật có vú thường có tuổi thọ cao hơn, nhưng tỷ lệ tử vong cũng cao hơn do nhiều yếu tố như bệnh tật, săn bắt.
Câu 3: Hãy lấy một số ví dụ về các yếu tố hạn chế sự tăng trưởng của quần thể.
Trả lời:
- Nhân tố vô sinh: Thiếu nước, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, thiếu ánh sáng, chất dinh dưỡng.
- Nhân tố hữu sinh: Sự cạnh tranh về thức ăn, nơi ở, bạn tình; sự tấn công của kẻ thù; dịch bệnh.
4. VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)
Câu 1: Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kỳ.
Trả lời:
Sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kỳ thường do sự tương tác giữa các loài trong hệ sinh thái. Các yếu tố ảnh hưởng:
- Thức ăn: Khi nguồn thức ăn dồi dào, số lượng con mồi tăng, kéo theo số lượng kẻ thù cũng tăng.
- Mật độ quần thể: Khi mật độ quần thể tăng quá cao, sự cạnh tranh về thức ăn, nơi ở sẽ tăng lên, dẫn đến tỷ lệ tử vong tăng và tỷ lệ sinh sản giảm.
- Các yếu tố môi trường: Biến đổi khí hậu, thiên tai có thể gây ra sự biến động số lượng cá thể trong quần thể.
Câu 2: Đề xuất các biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi thủy sản dựa trên hiểu biết về sinh thái học quần thể.
Trả lời:
- Quy hoạch khai thác: Xác định mức khai thác tối đa cho phép để đảm bảo nguồn lợi thủy sản được duy trì bền vững.
- Bảo vệ môi trường sống: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển, bảo vệ các khu vực sinh sản của các loài thủy sản.
- Nghiêm cấm khai thác các loài thủy sản có nguy cơ tuyệt chủng.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản.
Câu 3: So sánh sự khác biệt giữa tăng trưởng theo hình chữ S và tăng trưởng theo hình chữ J của quần thể.
Trả lời:
- Tăng trưởng theo hình chữ S: Quần thể tăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu, sau đó tăng nhanh và cuối cùng ổn định ở mức cân bằng với sức chứa của môi trường.
- Tăng trưởng theo hình chữ J: Quần thể tăng trưởng rất nhanh ở giai đoạn đầu, sau đó tăng trưởng đột ngột và cuối cùng sụt giảm mạnh do vượt quá sức chứa của môi trường.
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn