Bài tập củng cố Sinh học 12 kết nối: bài 16 Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

Bài tập củng cố môn Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 16 Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 16. TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GENE VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG

(17 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Kiểu hình là gì?

Trả lời:

Gen ngoài nhân tồn tại trong các bào quan như ti thể và lục lạp.

Câu 2: Thường biến là gì?

Trả lời:

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.

Câu 3: Mức phản ứng là gì?

Trả lời:

Mức phản ứng là giới hạn kiểu hình mà một kiểu gen có thể biểu hiện được trong điều kiện môi trường khác nhau.

Câu 4: Thành tựu chọn giống là gì?

Trả lời:

Thành tựu chọn giống là kết quả của quá trình con người tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có những đặc tính mong muốn.

Câu 5: Nêu một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình?

Trả lời:

Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, dinh dưỡng, pH,...

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Vì sao cùng một giống lúa khi trồng ở các vùng khác nhau lại có năng suất khác nhau?

Trả lời:

Do điều kiện môi trường ở mỗi vùng khác nhau, làm thay đổi mức phản ứng của giống lúa.

Câu 2: Tại sao người ta thường chọn giống cây trồng, vật nuôi ở điều kiện môi trường ổn định?

Trả lời:

Để đảm bảo tính ổn định của kiểu hình, tránh sự biến đổi do môi trường gây ra.

Câu 3: Sự khác biệt giữa thường biến và đột biến là gì?

Trả lời:

Thường biến là biến đổi kiểu hình, không làm thay đổi cấu trúc gen; đột biến là biến đổi cấu trúc gen, có thể di truyền cho thế hệ sau.

Câu 4: Tại sao chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo giống mới?

Trả lời:

Lai hữu tính tạo ra sự đa dạng di truyền, tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp có lợi cho quá trình chọn giống.

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Một giống lúa có mức phản ứng về chiều cao từ 80cm đến 120cm. Nếu trồng giống lúa này ở điều kiện tốt thì chiều cao trung bình của cây sẽ như thế nào?

Trả lời:

Nếu trồng giống lúa này ở điều kiện tốt (đủ nước, ánh sáng, dinh dưỡng,...), chiều cao trung bình của cây sẽ xấp xỉ hoặc đạt đến giới hạn trên của mức phản ứng, tức là khoảng 120cm.

Câu 2: Tại sao người ta thường chọn giống vật nuôi dựa trên cả kiểu hình và kiểu gen?

Trả lời:

- Kiểu hình: Cho phép đánh giá trực tiếp các đặc tính mong muốn như năng suất, chất lượng sản phẩm, sức đề kháng,...

- Kiểu gen: Đảm bảo tính di truyền ổn định của các đặc tính đó qua các thế hệ.

- Kết hợp cả hai: Giúp chọn lọc được những cá thể có cả kiểu hình tốt và tiềm năng di truyền tốt, từ đó tạo ra giống mới có chất lượng cao và ổn định.

Câu 3: Hãy giải thích tại sao một số giống cây trồng khi trồng ở vùng cao lại có năng suất thấp hơn so với khi trồng ở vùng thấp?

Trả lời:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp ở vùng cao làm giảm tốc độ quang hợp, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.

- Ánh sáng: Cường độ ánh sáng yếu ở vùng cao cũng làm giảm hiệu quả quang hợp.

- Thành phần đất: Vùng đất thấp (đặc biệt là vùng đồng bằng) thường xuyên được bồi dắp phù sa bởi những con sông nên thích hợp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển hơn vùng đất cao.

Câu 4: Nêu những ưu điểm và hạn chế của phương pháp nhân giống vô tính?

Trả lời:

- Ưu điểm:

+ Bảo tồn được đầy đủ các đặc tính di truyền của cây mẹ.

+ Tạo ra số lượng lớn cây con trong thời gian ngắn.

+ Có thể nhân giống những cây không có khả năng sinh sản hữu tính.

- Hạn chế:

+ Cây con thường đồng đều về mặt di truyền, nếu môi trường thay đổi dễ dẫn tới chết hàng loạt.

+ Không tạo ra được biến dị di truyền mới.

4. VẬN DỤNG CAO (4 CÂU)

Câu 1: Phân tích vai trò của môi trường trong quá trình hình thành loài mới.

Trả lời:

Môi trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới bằng cách:

- Tạo ra áp lực chọn lọc, loại bỏ những cá thể không thích nghi.

- Góp phần tạo ra cách li sinh sản giữa các quần thể.

- Tạo điều kiện cho sự xuất hiện và tích lũy các biến dị di truyền.

Câu 2: So sánh sự khác biệt giữa thường biến và đột biến về bản chất, nguyên nhân và ý nghĩa.

Trả lời:

Đặc điểm

Thường biến

Đột biến

Bản chấtBiến đổi kiểu hìnhBiến đổi cấu trúc gen
Nguyên nhânẢnh hưởng của môi trườngThay đổi trong cấu trúc ADN
Di truyềnKhông di truyền qua các thế hệCó thể di truyền qua các thế hệ
Ý nghĩaGiúp sinh vật thích nghi với môi trường sốngLà nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Câu 3: Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong việc tạo giống mới.

Trả lời:

Công nghệ sinh học đã và đang đóng góp rất lớn vào việc tạo giống mới bằng cách:

- Tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh.

- Rút ngắn thời gian tạo giống.

- Tạo ra các sản phẩm mới có giá trị.

Câu 4: Dựa vào kiến thức đã học, hãy đề xuất một phương án chọn giống để tạo ra giống lúa có năng suất cao, chịu hạn tốt và kháng sâu bệnh.

Trả lời:

- Giai đoạn 1: Thu thập các giống lúa có các đặc tính mong muốn.

- Giai đoạn 2: Lai các giống lúa này với nhau để tạo ra sự đa dạng di truyền.

- Giai đoạn 3: Chọn lọc các cây con có biểu hiện tốt các đặc tính mong muốn.

- Giai đoạn 4: Nhân giống vô tính các cây chọn lọc để tạo ra giống mới.

- Giai đoạn 5: Đánh giá giống mới trong điều kiện thực tế.