Bài tập củng cố Sinh học 12 kết nối: bài 26 Quần xã sinh vật
Bài tập củng cố môn Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 26 Quần xã sinh vật. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 26. QUẦN XÃ SINH VẬT
(14 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Quần xã sinh vật là gì?
Trả lời:
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định và có mối quan hệ tương tác với nhau.
Câu 2: Thành phần loài của quần xã là gì?
Trả lời:
Thành phần loài trong quần xã biểu thị qua số lượng các loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài.
Câu 3: Độ đa dạng của quần xã được đánh giá dựa trên yếu tố nào?
Trả lời:
Độ đa dạng của một quần xã sinh vật được đánh giá dựa trên hai yếu tố chính:
- Số lượng loài: Một quần xã càng có nhiều loài khác nhau thì độ đa dạng càng cao.
- Số lượng cá thể của mỗi loài: Nếu số lượng cá thể của các loài phân bố tương đối đồng đều thì độ đa dạng sẽ cao hơn so với trường hợp một vài loài chiếm ưu thế.
Câu 4: Kể tên 2 loại mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã.
Trả lời:
Cộng sinh và hội sinh.
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Tại sao độ đa dạng của quần xã lại quan trọng?
Trả lời:
Độ đa dạng cao giúp quần xã ổn định hơn, khả năng thích nghi với biến đổi môi trường tốt hơn.
Câu 2: Sự khác biệt giữa loài ưu thế và loài đặc trưng là gì?
Trả lời:
Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, đóng vai trò quan trọng trong quần xã. Loài đặc trưng là loài chỉ có mặt trong một quần xã hoặc một số quần xã nhất định.
Câu 3: Giải thích tại sao trong một quần xã, các loài thường không cạnh tranh nhau đến mức một loài bị tiêu diệt hoàn toàn?
Trả lời:
Trong một quần xã, các loài thường không cạnh tranh nhau đến mức một loài bị tiêu diệt hoàn toàn vì:
- Ổ sinh thái khác nhau: Mỗi loài có cách sống riêng, khai thác nguồn sống khác nhau nên giảm thiểu cạnh tranh trực tiếp.
- Phân hóa theo thời gian và không gian: Các loài hoạt động ở những thời điểm và không gian khác nhau.
- Mối quan hệ khác: Cộng sinh, hợp tác giúp các loài cùng tồn tại.
- Biến động môi trường: Điều kiện sống luôn thay đổi, không loài nào luôn chiếm ưu thế.
- Tiến hóa: Các loài thích nghi và phân hóa để giảm thiểu cạnh tranh.
Câu 4: Vì sao cần phải bảo vệ đa dạng sinh học của quần xã?
Trả lời:
Đa dạng sinh học cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng như cung cấp nguồn lương thực, thuốc men, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Hãy giải thích tại sao rừng nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao hơn so với rừng ngập mặn?
Trả lời:
Rừng nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao hơn rừng ngập mặn do nhiều yếu tố:
- Khí hậu ổn định: Nhiệt độ và lượng mưa cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài sinh vật.
- Cấu trúc đa tầng: Rừng nhiệt đới có nhiều tầng tán, tạo ra nhiều ổ sinh thái khác nhau, cho phép nhiều loài cùng tồn tại.
- Lịch sử tiến hóa lâu dài: Rừng nhiệt đới đã trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, tạo ra sự đa dạng sinh học phong phú.
Câu 2: Tại sao các loài cỏ dại thường khó diệt trừ hoàn toàn trong các hệ sinh thái nông nghiệp?
Trả lời:
Cỏ dại thường có khả năng thích nghi cao với các điều kiện môi trường khắc nghiệt, chúng có thể:
- Sinh sản nhanh: Cỏ dại thường có tốc độ sinh sản nhanh, tạo ra nhiều hạt giống.
- Khả năng nảy mầm cao: Hạt giống cỏ dại có thể tồn tại trong đất lâu ngày và nảy mầm khi có điều kiện thuận lợi.
- Khả năng cạnh tranh: Cỏ dại có thể cạnh tranh với cây trồng về nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng.
- Khả năng kháng thuốc: Qua thời gian, cỏ dại có thể phát triển khả năng kháng thuốc trừ cỏ.
Câu 3: Giải thích tại sao sự du nhập các loài ngoại lai có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho quần xã sinh vật bản địa?
Trả lời:
Loài ngoại lai có thể:
- Cạnh tranh: Loài ngoại lai có thể cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi ở, dẫn đến suy giảm số lượng hoặc tuyệt chủng của các loài bản địa.
- Truyền bệnh: Loài ngoại lai có thể mang theo các mầm bệnh gây hại cho các loài bản địa.
- Thay đổi cấu trúc hệ sinh thái: Loài ngoại lai có thể làm thay đổi mối quan hệ giữa các loài trong hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái.
4. VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)
Câu 1: Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kỳ.
Trả lời:
Sự thay đổi của quần xã sinh vật theo thời gian chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như:
- Các quá trình tự nhiên: Diễn thế sinh thái, biến động khí hậu, thiên tai.
- Hoạt động của con người: Khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường, du nhập loài ngoại lai.
- Các tương tác giữa các loài: Cạnh tranh, hợp tác, hội sinh.
Câu 2: Đề xuất các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của quần xã dựa trên hiểu biết về các mối quan hệ sinh thái.
Trả lời:
- Quy hoạch khai thác: Xác định mức khai thác tối đa cho phép để đảm bảo nguồn lợi thủy sản được duy trì bền vững.
- Bảo vệ môi trường sống: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển, bảo vệ các khu vực sinh sản của các loài thủy sản.
- Nghiêm cấm khai thác các loài thủy sản có nguy cơ tuyệt chủng.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản.
Câu 3: So sánh sự khác biệt giữa quần xã sinh vật trên cạn và quần xã sinh vật dưới nước.
Trả lời:
Quần xã sinh vật trên cạn và dưới nước khác nhau về:
- Môi trường sống: Môi trường trên cạn có nhiều yếu tố biến động hơn so với môi trường dưới nước.
- Thành phần loài: Các loài sinh vật thích nghi với môi trường sống khác nhau.
Mối quan hệ sinh thái: Các mối quan hệ sinh thái trong hai loại quần xã cũng khác nhau.
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn