Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 22 Bảng tần số và biểu đồ tần số

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 22 Bảng tần số và biểu đồ tần số. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 22: BẢNG TẦN SỐ VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ

(16 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Tần số là gì? Bảng tần số là gì?

Trả lời:

  • Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.
  • Bảng tần số là bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu. Bảng tần số có dạng sau:
Giá trịx1x2xk
Tần sốm1m2mk

Trong đó m1 là tần số của x1, m2 là tần số của x2,…, mk là tần số của xk.

Câu 2: Em hãy nêu những lưu ý trong bảng tần số.

Trả lời:

Trong bảng tần số, ta chỉ liệt kê các giá trị xi khác nhau. Các giá trị xi này có thể không là số.

Tần số của một giá trị cho biết giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu nhiều hay ít, từ đó ta dễ dàng xác định được giá trị xuất hiện nhiều nhất, ít nhất.

Câu 3: Em hãy cho biết, biểu đồ tần số là gì? Biểu đồ tần số thường được gặp ở dạng nào?

Trả lời:

Biểu đồ biểu diễn bảng tần số được gọi là biểu đồ tần số.

Biểu đồ tần số thường gặp là biểu đồ tần số dạng cột và biểu đó tần số dạng đoạn thẳng.

Câu 4: Để vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng, ta cần thực hiện những bước nào?

Trả lời:

Để vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Vẽ trục ngang để biểu diễn các giá trị trong dãy dữ liệu, vẽ trục đứng thể hiện tần số.

Bước 2. Với mỗi giá trị trên trục ngang và tần số tương ứng ta xác định một điểm. Nối các điểm liên tiếp với nhau.

Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ.

2. THÔNG HIỂU (7 CÂU)

Câu 1: Cho bảng như hình bên dưới biểu diễn số lượng vé xuất ra trong một ngày của một đại lý bán vé tham quan các di tích của thành phố Huế.

Vé tham quanĐại NộiCung An ĐịnhĐàn Nam GiaoĐiện Hòn ChénCộng
Tần số1508012050400

Trả lời:

Bảng thống kê trên là bảng thống kê tần số bán ra các loại vé ở từng địa điểm.

Câu 2: Cho biểu đồ tranh biểu diễn số lượng học sinh trong lớp đăng kí tham gia các câu lạc bộ của trường như sau:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh trên.

Trả lời:

Câu lạc bộVõ thuậtTiếng AnhNghệ thuật
Tần số695

Câu 3: Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở một vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu thống kê (hay còn gọi là mẫu số liệu thống kê) như sau:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

a) Trong 60 số liệu thống kê ở trên, có bao nhiêu giá trị khác nhau?

b) Mỗi giá trị đó xuất hiện bao nhiêu lần?

Trả lời:

a) Có 5 giá trị khác nhau.

b) Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

Câu 4: Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 01/2024 được ghi lại như sau:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

a) Lập bảng tần số cho mẫu số liệu trên.

b) Có bao nhiêu giá trị có tần số lớn hơn 4?

Trả lời:

a) Bảng tần số:

Số cuộc gọi mỗi ngày23456
Tần số310674

b) Có 3 giá trị có tần số lớn hơn 4

Câu 5: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 24 lần. Sau mỗi lần gieo, vẽ thêm một ô vuông lên trên cột ghi kết quả tương ứng như hình bên.

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Độ cao của mỗi cột cho ta biết thông tin gì về kết quả của 24 lần gieo?

Trả lời:

Độ cao của mỗi cột cho ta biết tần số của các mặt xuất hiện của con xúc xắc.

Câu 6: Biểu đồ hình bên dưới cho biết số ngày sử dụng phương tiện đến trường của bạn Mai trong tháng 9. Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Trả lời:

Bảng tần số:

Phương tiệnXe buýtXe máyXe đạp
Tần số958

Câu 7: Thống kê thâm niên công tác (đơn vị: năm) của 33 nhân viên ở một công sở như sau:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Lập bảng tần số ở dạng bảng dọc của mẫu số liệu thống kê đó

Trả lời:

Ta có bảng tần số như sau:

Thâm niên (năm)1234567891014
Số lần xuất hiện13275155211

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Bảng sau đây ghi lại tên của các bạn đạt điểm tốt vào các ngày trong tuần của lớp 9E, mỗi điểm tốt ghi tên một lần.

NgàyThứ HaiThứ BaThứ TưThứ NămThứ Sáu
Tên bạn đạt điểm tốt

Bình

Nam

Tuấn

Thảo

Bình

Yến

Nam

Nam

Thảo

a) Trong tuần những bạn nào đạt điểm tốt? Mỗi bạn đạt được mấy điểm tốt?

b) Lập bảng tần số cho dãy dữ liệu này. Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất?

Trả lời:

a) Trong tuần có những bạn sau đạt điểm tốt: Bình; Nam; Tuấn; Thảo; Yến

Bạn Bình đạt được 2 điểm tốt

Bạn Nam đạt được 3 điểm tốt

Bạn Tuấn đạt được 1 điểm tốt

Bạn Thảo đạt được 2 điểm tốt

Bạn Yến đạt được 1 điểm tốt

b) Bảng tần số:

Tên bạn đạt điểm tốtBìnhNamTuấnThảoYến
Tần số23121

Từ bảng tần số trên ta thấy bạn Nam có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất.

Câu 2: Cô Hằng thống kê lại số cuộc gọi điện thoại mà mình thực hiện ở tháng 01/2024 ở bảng tần số như sau:

Số cuộc gọi56789
Tần số (số ngày)259114

Hãy vẽ biểu đồ cột và biểu đồ đoạn biểu diễn mẫu số liệu trên.

Trả lời:

Biểu đồ cột:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Biểu đồ đoạn thẳng:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 3: Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mà 50 trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi tại địa phương này đã tiêm:

Số mũi tiêm0123
Số trẻ4?268

a) Hoàn thành bảng tần số trên

b) Trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 3 mũi tiêm cơ bản của vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. Hỏi có bao nhiêu trẻ em đã được thống kê ở trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này?

c) Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn mẫu số liệu trên.

Trả lời:

a) Bảng tần số:

Số mũi tiêm0123
Số trẻ412268

b) Có 4 + 12 + 26 = 42 trẻ em đã được thống kê ở trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này.

c) Biểu đồ cột:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Kết quả của 20 học sinh trường THCS Nguyễn Hiền tham gia vòng chung kết cuộc thi Tìm hiểu Lịch sử Việt Nam được cho ở bảng sau:

Số báo danhĐiểm thiXếp hạng
019Nhì
0210Nhất
037Ba
046Ba
055Không đạt giải
066Ba
078Nhì
086Ba
095Không đạt giải
107Ba
117Ba
128Nhì
137Ba
144Không đạt giải
1510Nhất
168Nhì
178Nhì
187Ba
195Không đạt giải
2010Nhất

a) Hãy lập bảng tần số theo điểm số của học sinh và vẽ biểu đồ đoạn thẳng tương ứng.

b) Hãy lập bảng tần số theo xếp hạng của học sinh và vẽ biểu đồ cột tương ứng.

Trả lời:

a) Bảng tần số theo điểm số của học sinh:

Điểm số45678910
Tần số1335413

Biểu đồ đoạn thẳng:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

b) Bảng tần số theo xếp hạng của học sinh:

Xếp hạngKhông đạt giảiBaNhìNhất
Tần số4853

Biểu đồ cột:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 2: Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990-2021.

Loại thiên taiHạn hánBệnh dịchLũ lụtSạt lở đấtBão
Số lượng6971694

Vẽ biểu đồ tần số dạng cột và biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên.

Trả lời:

Biểu đồ tần số dạng cột biểu diễn số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990-2021.

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng biểu diễn số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021 là:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)