Bài tập củng cố Toán 9 kết nối: Bài 8 Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Bài tập củng cố môn Toán 9 kết nối tri thức: Bài 8 Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 8: KHAI CĂN BẬC HAI VỚI PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

(16 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân.

Trả lời:

Với A, B là các biểu tượng không âm, ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Chú ý: Kết quả trên có thể mở rộng cho nhiều biểu thức không âm, chẳng hạn:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (với A 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0; B 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0; C 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0).

Câu 2: Tính:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 33 + 9 = 42

Câu 3: Em hãy nêu mối liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia.

Trả lời:

Nếu A, B là các biểu thức với A 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0, B > 0 thì 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 4: Tính:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 5: Em hãy tìm điều kiện để xác định căn thức 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Để căn thức được xác định, ta có: 2x – 4 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 0 hay x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 2.

Vậy điều kiện xác định của căn thức 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) là x 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) 2.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Tính:

a) A = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) B = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) Ta có: A = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) B = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 12 . 9

= 108

Câu 2: Tính:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 21. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 171. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 3: Rút gọn các biểu thức sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

= 1 + 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 4: Rút gọn các biểu thức sau:

a) A = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) B = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) A = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) B = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

3. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Rút gọn các biểu thức sau:

a)1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 2: Rút gọn các biểu thức

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 3: Rút gọn biểu thức (giả sử các biểu thức đều có nghĩa)

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 4: Cho 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

a) Rút gọn biểu thức 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU).

b) Tính giá trị 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) tại 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

b) Thay vào biểu thức ta được:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 5: Khi một quả bóng rổ được thả xuống, nó sẽ nảy trở lại, nhưng do tiêu hao năng lượng nên nó không đạt được chiều cao như lúc bắt đầu. Hệ số phục hồi của quả bóng rổ được tính theo công thức 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU), trong đó H là độ cao mà quả bóng được thả rơi và h là độ cao mà quả bóng bật lại. Một quả bóng rồ rởi từ độ cao 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) và bật lại độ cao 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU). Làm thế nào để viết hệ số phục hồi của quả bóng đó dưới dạng phân số?

Trả lời:

Thay 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)1. NHẬN BIẾT (5 CÂU), ta được :

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Vậy 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Biết rằng hình tam giác và hình chữ nhật ở hình vẽ có diện tích bằng nhau. Tính chiều rộng x của hình chữ nhật.

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Diện tích hình tam giác là:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Vi hình tam giác và hình chữ nhật ở Hinh 3 có diện tich bằng nhau nên diện tích hỉnh chữ nhật bằng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU).

Chiểu rộng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) của hình chữ nhật là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU).

Vậy chiều rộng x của hình chữ nhật là 3 cm .

Câu 2: Từ một tấm thép hình vuông, người thọ̣ cắt ra hai mảnh hình chữ nhật có diện tích lần lượt là 24 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) như hình vẽ. Tính diện tích phần còn lại của tấm thép
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Trả lời:

Cạnh của hình vuông có diện tích 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Cạnh của hình vuông có diện tích 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU).
Hai hình chữ nhật còn lại có chiều dài bằng nhau (đều bằng cạnh của hình vuông có diện tích 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) ) và có chiều rộng bằng nhau (đều bằng cạnh của hình vuông có diện tích 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) ).

Diện tích phần còn lại của tấm thép (bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật trong hình vẽ) là: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU).

Vậy diện tích phần còn lại của tấm thép là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU).