Câu hỏi xoay quanh văn 9 kết nối: bài 2 THTV - Biện pháp tu từ chơi chữ
Câu hỏi xoay quanh môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 2 THTV - Biện pháp tu từ chơi chữ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
(18 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Biện pháp tu từ chơi chữ là gì?
Trả lời:
Chơi chữ là một biện pháp tu từ sử dụng các đặc điểm về âm và nghĩa của từ ngữ nhằm tạo ra các sắc thái hài hước, dí dỏm và mang lại sự hấp dẫn cho câu văn hoặc lời nói. Cụ thể, người sử dụng chơi chữ có thể khai thác hiện tượng đồng âm, tức là các từ có cách phát âm giống nhau nhưng mang nghĩa khác nhau, hoặc sử dụng sự đa nghĩa của một từ để tạo ra nhiều tầng nghĩa trong một câu văn.
Câu 2: Biện pháp tu từ chơi chữ thường được ứng dụng khi nào?
Trả lời:
Biện pháp chơi chữ là một trong những biện pháp tu từ thú vị và sáng tạo, thường xuất hiện trong văn học, thơ ca và cả trong giao tiếp đời thường. Bằng cách khai thác sự đa nghĩa, đồng âm, hoặc gần âm của từ ngữ, người nói hoặc người viết có thể tạo ra những lớp ý nghĩa khác nhau, khiến câu nói trở nên hài hước, sâu sắc, hoặc gợi mở nhiều liên tưởng.
Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ?
Trả lời:
- Tăng tính hài hước, dí dỏm: Chơi chữ giúp tạo ra những câu nói hay câu thơ hóm hỉnh, mang lại tiếng cười, giảm bớt căng thẳng và tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho người nghe hoặc người đọc. Điều này đặc biệt hữu ích trong các tình huống cần nhẹ nhàng hóa vấn đề hoặc mang tính giải trí cao.
- Làm câu văn, câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn: Nhờ sự bất ngờ trong cách sử dụng từ ngữ, chơi chữ giúp câu văn hay câu thơ trở nên tươi mới, độc đáo và cuốn hút. Tính sáng tạo và khả năng tạo ra những ý nghĩa bất ngờ từ cùng một từ ngữ giúp tác phẩm dễ dàng được ghi nhớ hơn.
- Tạo ra nhiều lớp nghĩa: Chơi chữ thường tạo ra những lớp nghĩa khác nhau trong một câu nói, kích thích trí tưởng tượng và tư duy của người đọc, người nghe. Điều này khiến họ phải suy nghĩ nhiều hơn về ý nghĩa ẩn sau mỗi câu từ, từ đó tăng cường sự tương tác với văn bản và khơi dậy khả năng sáng tạo.
- Nhấn mạnh ý tưởng: Nhờ cách lồng ghép từ ngữ khéo léo, biện pháp tu từ chơi chữ giúp nhấn mạnh một quan điểm hoặc ý tưởng một cách tinh tế và thâm thúy. Thay vì sử dụng ngôn ngữ trực tiếp, cách chơi chữ khiến thông điệp trở nên tinh vi hơn và dễ tạo được dấu ấn sâu đậm.
Câu 4: Liệt kê các biện pháp chơi chữ em thường gặp?
Trả lời:
(1) Chơi chữ dựa trên sự đồng âm: Sử dụng các từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.
(2) Chơi chữ dựa trên sự gần âm: Sử dụng các từ có âm gần giống nhau.
(3) Chơi chữ dựa trên sự điệp âm: Lặp lại một âm tiết hoặc một nhóm âm tiết.
(4) Chơi chữ dựa trên lối nói lái: Đảo ngược trật tự các âm tiết trong từ.
(5) Chơi chữ dựa trên sự trái nghĩa, đồng nghĩa: Sử dụng các từ trái nghĩa hoặc đồng nghĩa để tạo ra sự đối lập hoặc tương đồng.
Câu 5: Cho một ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ và nêu tác dụng của biện pháp?
Trả lời:
“Con công nói với cậu rùa,
Rồng ở dưới đất, còn cua trên trời
(Ca dao)
=> Trong câu ca dao trên từ chỉ tên loài vật ở cậu lục đọc lái âm (phụ âm đầu của tiếng ngày ghép với phần vần của tiếng kia) thành tên loài vật khác ở câu bát (công-rùa/cua-rồng) tạo cảm nhận thú vị, bất ngờ.
2. THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 1: Nêu một ví dụ về chơi chữ dựa trên sự đồng âm?
Trả lời:
“Chị Xuân đi chợ mùa hè
Mua cá thu về chợ hãy còn đông”.
Ở ví dụ này cũng có hai cách hiểu khác nhau. Cách hiểu thứ nhất, “Xuân” là tên của một chị gái, “thu” là tên của một loài cá, “đông” là chỉ tính chất của chợ tức là nhiều người, chị Xuân đã đi chợ vào mùa hè và mua cá thu, lúc chị đi về chợ vẫn còn nhiều người. Cách hiểu thứ hai “Xuân, Hạ, Thu, Đông” là tên của bốn mùa trong một năm, là hiện tượng tự nhiên trong thiên nhiên. Cách dùng từ đồng âm này giúp câu thơ trở nên hóm hỉnh, hài hước.
Câu 2: Nêu một ví dụ về chơi chữ dựa trên sự gần âm?
Trả lời:
“Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần”.
Hai từ gần âm là “ tài, tai”, cách chơi chữ này có tác dụng là những người có tài sắc vẹn toàn thường gắn với những tai ương, những gian truân, khó khăn vất vả trong cuộc đời.
“Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần”.
Hai từ gần âm là “ tài, tai”, cách chơi chữ này có tác dụng là những người có tài sắc vẹn toàn thường gắn với những tai ương, những gian truân, khó khăn vất vả trong cuộc đời.
Câu 3: Nêu một ví dụ về chơi chữ dựa trên sự điệp âm?
Trả lời:
“Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
Mộng mị mỏi mòn mai một một
Mĩ miều may mắn mấy mà mơ”.
Ta thấy bài thơ của nhà thơ Tú Mỡ đã sử dụng lối chơi chữ điệp âm, toàn bộ âm đầu đều bắt đầu bằng chữ “M” nhằm tạo điểm nhấn cho bài thơ, diễn tả sự mịt mờ của không gian đầy mưa.
Câu 4: Nêu một ví dụ về chơi chữ dựa trên lối nói lái?
Trả lời:
- “Một con cá đối nằm trên cối đá
Hai con cá đối nằm trên cối đá”.
- “Một thầy giáo tháo giày, hai thầy giáo tháo giày, ba thầy giáo….”
=> Cách nói lái: Cá đối – cối đá, thầy giáo – tháo giày.
Câu 5: Nêu một ví dụ về chơi chữ dựa trên sự đồng nghĩa, trái nghĩa?
Trả lời:
Chơi chữ đồng nghĩa:
- “Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không”.
=> “Chó và cầy” là tên của chó, ở đây cầy và chó chỉ là tên gọi khác nhau của loài chó ở từng vùng miền địa phương.
Từ trái nghĩa là những từ mang nghĩa trái ngược nhau:
- “Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non”.
=> Sử dụng cặp từ trái nghĩa “già và non”.
3. VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 1: Trong bài thơ Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
“Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?”
Trả lời:
Dùng từ đồng âm: khổ, cam
+ khổ: khổ đau (thuần Việt); đắng (Hán Việt)
+ cam: quả cam (thuần Việt); ngọt (Hán Việt)
- Thành ngữ Hán Việt: khổ tận cam lai (khổ: đắng, tận: hết, cam: ngọt, lai: đến): Hết khổ sở đến lúc sung sướng
⇒ Niềm sung sướng, hạnh phúc được sống trong độc lập, tự do.
Câu 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi chưa? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
- Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp
Trả lời:
Câu 1. thịt, mỡ, dò (giò), nem, chả: thức ăn liên quan đến chất liệu thịt
Câu 2. Nứa, tre, trúc, hóp: chỉ cây cối thuộc họ tre
=> Đây là hiện tượng chơi chữ vì vừa dùng từ đồng âm vừa dùng các từ cùng trường nghĩa
Bài 3: Bài thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào?
“Duyên duyên ý ý tình tình
Đây đây đó đó tình tình ta
Năm năm tháng tháng ngày ngày
Chờ chờ đợi đợi, rày rày mai mai”
Trả lời:
Dùng cách điệp âm:
Tuy hai dòng đầu phụ âm Đ - được điệp trong 4 âm tiết (sử dụng 4 lần chữ có phụ âm Đ), phụ âm T được điệp trong 6 âm tiết; nhưng về cơ bản đây chỉ là sự gấp đôi một cách đều đạn các âm tiết cấu tạo nên bài ca dao: hai cặp lục bát chỉ sử dụng 14 âm tiết (trong đó chữ "tình" được điệp 4 lần).
Cách điệp trong trường hợp này cho thấy sự dữ dội, bức xúc của người nói.
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Câu 1: Sưu tầm một số cách chơi chữ mà em thấy thú vị?
Trả lời:
- Thay đổi trật tự các chữ (nói ngược)
Vợ cả, vợ hai, (hai vợ) cả hai đều là vợ cả
Thầy tu, thầy chùa, chùa thầy cứ việc thầy tu
- Câu đối của tri huyện Lê Kim Thắng và Xiển Bột:
Học trò là học trò con, tóc đỏ như son là con học trò.
Tri huyện là tri huyện Thằng, ăn nói lằng nhằng là thằng tri huyện
Câu 2: Tìm các hiện tượng chơi chữ trong các đoạn trích sau và cho biết chúng thuộc lối chơi chữ nào?
- Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn
- Trên trời rơi xuống mà lại mau co
- Bò lang chạy vào lang Bo
- Leo thang tất phải theo làng
Trả lời:
1.Hiện tượng chơi chữ : cưa ngọn
- Chúng thuộc lối chơi chữ nói lái : cưa ngọn-con ngựa
2. Hiện tượng chơi chữ : rơi - mau
- Chúng thuộc lối chơi chữ dùng từ trái nghĩ
3. Hiện tượng chơi chữ : bò làng - làng bò
- Chúng thuộc lối chơi chữ nói lái
4. Hiện tượng chơi chữ : leo thang - theo làng
- Chúng thuộc lối chơi chữ nói lái
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn