Câu hỏi xoay quanh văn 9 kết nối: bài Ôn tập học kì II
Câu hỏi xoay quanh môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài Ôn tập học kì II. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 10: VĂN HỌC - LỊCH SỬ TÂM HỒN
ÔN TẬP HỌC KÌ II
(15 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Liệt kê các tác phẩm văn học trung đại em đã được học tại học kì 2?
Trả lời:
Tác giả | Tác phẩm | Thể loại |
Phan Bội Châu | Bài ca chúc Tết Thanh niên | Thơ |
Nguyễn Dữ | Chuyện người con gái Nam Xương | Truyện truyền kì |
Bồ Tùng Linh | Dễ chọi | Truyện truyền kì |
Đoàn Thị Điểm | Nỗi niềm chinh phụ | Thơ song thất lục bát |
Nguyễn Gia Thiều | Nỗi sầu oán của người cung nữ | Thơ song thất lục bát |
Nguyễn Đình Chiểu | Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga | Truyện thơ Nôm |
Hồ Xuân Hương | Tự tình II | Thơ Đường luật |
Nguyễn Du | - Kim – Kiều gặp gỡ - Kiều ở lầu Ngưng Bích | Truyện thơ Nôm |
Câu 2: Tóm tắt thông tin cơ bản của văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX - nay)?
Trả lời:
Tác giả | Tác phẩm | Thể loại |
A-thơ Cô-nan Đoi-lơ | Ba chàng sinh viên | Truyện trinh thám |
A-ga-thơ Crit-xti | Bài hát sáu đồng xu | Truyện trinh thám |
Nguyễn Thị Ngọc Hải | Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời | Văn bản thông tin |
Phạm Cao Củng | Ba viên ngọc bích | Truyện trinh thám |
Lưu Quang Vũ | Tiếng Việt | Thơ |
Nguyễn Bính | Mưa xuân | Thơ |
Phan Huy Dũng | Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng” | Văn nghị luận |
Nguyễn Khoa Điềm | Miền quê | Thơ |
Ga-bri-en Gác-xi- a Mác -két | Đấu tranh cho một thế giới hòa bình | Văn nghị luận |
An-tô-ni-ô Gu-tê-rét | Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta | Văn nghị luận |
Vũ Khoan | Chuẩn bị hành trang | Văn nghị luận |
Thi Sảnh | Yên Tử, núi thiêng | Văn bản thông tin |
Trần Quốc Vượng | Văn hóa hoa – cây cảnh | Văn bản thông tin |
Trần Mai Ninh | Tình sông núi | Thơ |
Nguyễn Đăng Na | Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người | Văn nghị luận |
Uy-li-am Sếch-xpia | Rô-mê-ô và Giu-li-ét | Kịch |
Coóc-nây | Lơ-Xít | Kịch |
Câu 3: Nêu đặc điểm chung (nguồn gốc, kiểu nhân vật, cốt truyện) về truyện trinh thám?
Trả lời:
- Nhà văn người Mỹ Edgar Allan Poe, được đánh giá là “cha đẻ” của thể loại truyện trinh thám.
- Hệ thống nhân vật gồm người điều tra, nạn nhân, nghi phạm, thủ phạm.
- Gồm một chuỗi sự kiện mà sự kiện trung tâm là vụ án và hành trình phá án của người điều tra.
Câu 4: Nêu khái niệm và đặc điểm chung của thơ Nôm?
Trả lời:
- Thơ Nôm là thể loại thơ có nguồn gốc từ nền văn học dân gian Việt Nam, được viết bằng chữ Nôm, tức là hệ thống chữ được phát triển từ chữ Hán để diễn đạt tiếng Việt. Đây là thể loại thơ đặc trưng cho văn học trung đại Việt Nam từ thế kỷ 13 trở đi, đặc biệt phát triển mạnh trong thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân tranh và thế kỷ 18-19.
- Thơ Nôm là thơ viết bằng chữ Nôm, phản ánh tâm tư, tình cảm, và những trải nghiệm của con người Việt Nam thông qua ngôn ngữ và hình ảnh đặc trưng của văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm chung:
+ Ngôn ngữ và hình thức: Sử dụng chữ Nôm, kết hợp với ngôn ngữ tiếng Việt bản địa, thơ Nôm có vẻ đẹp biểu cảm với nhiều hình ảnh sáng tạo, phép tu từ phong phú.
+ Chủ đề đa dạng: Thơ Nôm thường phản ánh các chủ đề như tình yêu, thiên nhiên, cuộc sống thường nhật, và những vấn đề xã hội, chính trị của thời đại.
+ Tính trữ tình và cảm xúc: Thơ Nôm thể hiện sâu sắc tâm tư, tình cảm của tác giả, với những cảm xúc tinh tế và chân thực.
+ Ảnh hưởng văn hóa: Thơ Nôm không chỉ mang tính cá nhân mà còn chứa đựng nhiều giá trị văn hóa, lịch sử, và triết lý của dân tộc Việt Nam.
+ Kết cấu và thể loại: Thơ Nôm thường được viết theo thể thơ truyền thống như thơ lục bát, thất ngôn hoặc đề tài tự do, với những quy tắc riêng biệt về âm điệu và nhịp điệu.
Câu 5: Truyền truyền kì có những đặc điểm gì?
Trả lời:
Thế loại | Nguồn gốc thể loại | Kiểu nhân vật | Cốt truyện |
Truyện truyền kì | Nguồn gốc từ văn hóa dân gian, thường chứa những yếu tố siêu nhiên hoặc huyền bí. | Nhân vật khá đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái. | - Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử; có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc. |
2. THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 1: So sánh đặc điểm của văn nghị luận và văn bản thông tin?
Trả lời:
Văn nghị luận | Văn bản thông tin | |
Mục đích | Thuyết phục, trình bày quan điểm, ý kiến cá nhân về một vấn đề. | Cung cấp thông tin, kiến thức một cách khách quan, rõ ràng. |
Cấu trúc | Thường có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Trong đó, thân bài sẽ phân tích, lập luận, đưa ra dẫn chứng. | Có thể không cố định, nhưng thường bao gồm tiêu đề, nội dung, và kết luận. |
Ngôn ngữ | Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm, lý luận, có thể sử dụng phép tu từ để tăng sức thuyết phục. | Ngôn ngữ chính xác, khách quan, ít biểu cảm, tránh sử dụng phép tu từ. |
Đối tượng | Hướng đến người đọc, người nghe để thuyết phục họ về một quan điểm nào đó. | Hướng đến người đọc để cung cấp thông tin, kiến thức mà không có ý định thuyết phục. |
Câu 2: So sánh đặc điểm của câu ghép và câu đơn?
Trả lời:
Câu đơn | Câu ghép | |
Cấu trúc | Chỉ có một chủ ngữ và một vị ngữ. Ví dụ: "Cô ấy đọc sách." | Có hai hoặc nhiều mệnh đề chính (câu đơn) liên kết với nhau bằng các liên từ. Ví dụ: "Cô ấy đọc sách và tôi xem phim." |
Y nghĩa | Thường diễn đạt một ý tưởng, một tình huống cụ thể. | Diễn đạt nhiều ý tưởng, tình huống khác nhau trong cùng một câu. |
Đặc điểm | Đơn giản, dễ hiểu, không có mối quan hệ giữa các phần của câu. | Phức tạp hơn, có thể có mối quan hệ giữa các mệnh đề như nguyên nhân, điều kiện, tương phản. |
Câu 3: Nêu kiến thức về sự phát triển ngôn ngữ : Nghĩa mới của từ ngữ và từ ngữ mới?
Trả lời:
- Từ vựng của một ngôn ngữ luôn vận động, phát triển cùng với sự vận động, phát triển của xã hội.
- Sự phát triển từ vựng thường diễn ra theo những hình thức sau: phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của nó, sáng tạo từ ngữ mới trên cơ sở từ ngữ đã có, tiếp nhận từ ngữ tiếng nước ngoài.
3. VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 1: Chúng ta nên dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế như thế nào?Cho một số ví dụ cụ thể?
Trả lời:
Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế quan trọng:
- Trên sách báo, ta có thể gặp tên của một số tố chức quốc tế được viết tắt. Tên viết tắt được cấu tạo bằng cách ghép những chữ cái đầu tiên của các từ trong tên gọi đầy đủ (thường bằng tiếng Anh). Ví dụ: ASEAN là tên viết tắt của Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á); WTO là tên viết tắt của World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới);...
- Trong tạo lập văn bản, việc sử dụng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế như vậy cần tuân theo một số quy định.
Câu 2: Lập dàn ý cho một văn nghị luận về một vấn đề cuộc sống mà em đang quan tâm?
Trả lời:
Đề tài: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến giới trẻ
Dàn ý:
Mở bài:
Giới thiệu về sự phát triển của mạng xã hội trong đời sống hiện đại.
Nêu vấn đề: Mạng xã hội có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến giới trẻ.
Thân bài:
- Luận điểm 1: Ảnh hưởng tích cực của mạng xã hội
+ Dẫn chứng: Kết nối bạn bè, gia đình ở xa; chia sẻ thông tin và kiến thức.
+ Phân tích: Mạng xã hội giúp giới trẻ mở rộng mối quan hệ, giao lưu văn hóa.
- Luận điểm 2: Ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội
+ Dẫn chứng: Những vấn đề như nghiện mạng xã hội, mất tập trung vào học tập.
+ Phân tích: Sự lan truyền thông tin sai lệch, tác động đến tâm lý và sức khỏe tâm thần của giới trẻ.
- Luận điểm 3: Giải pháp để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả
+ Dẫn chứng: Thay đổi thói quen sử dụng, giới hạn thời gian trên mạng.
+ Phân tích: Cần có sự giáo dục và nhận thức đúng đắn về mạng xã hội từ gia đình và nhà trường.
Kết bài:
- Tóm tắt lại những ảnh hưởng của mạng xã hội đến giới trẻ.
- Khẳng định rằng việc sử dụng mạng xã hội cần có ý thức và trách nhiệm để phát huy lợi ích và giảm thiểu tác hại
Câu 3: Từ dàn ý đã nêu hãy viết hoàn thiện một bài văn nghị luận về một vấn đề trong cuộc sống?
Trả lời:
Trong thời đại công nghệ 4.0, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là đối với giới trẻ. Mạng xã hội không chỉ mang lại nhiều lợi ích mà còn tiềm ẩn không ít rủi ro. Vậy, mạng xã hội ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của giới trẻ?
Trước tiên, không thể phủ nhận rằng mạng xã hội có những ảnh hưởng tích cực. Nó giúp kết nối bạn bè, gia đình dù ở xa. Chẳng hạn, qua Facebook, những người bạn học cũ có thể dễ dàng tìm thấy nhau, chia sẻ những khoảnh khắc đáng nhớ trong cuộc sống. Một ví dụ điển hình là câu chuyện của một bạn trẻ tên Minh, sau nhiều năm xa cách, nhờ Facebook, Minh đã tìm lại được người bạn thân từ thời tiểu học và họ đã tổ chức một buổi gặp mặt đầy cảm xúc. Ngoài ra, mạng xã hội còn là nơi chia sẻ kiến thức và thông tin. Ví dụ, trên các nền tảng như Instagram hay TikTok, nhiều bạn trẻ đã học hỏi được các kỹ năng mới như nấu ăn, trang điểm, hay thậm chí là lập trình qua những video hướng dẫn ngắn gọn và dễ hiểu.
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, mạng xã hội cũng mang lại nhiều hệ lụy tiêu cực. Một trong những vấn đề nghiêm trọng là việc nghiện mạng xã hội. Theo một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Tâm lý học, khoảng 50% giới trẻ cho biết họ cảm thấy khó khăn trong việc kiểm soát thời gian sử dụng mạng xã hội. Nhiều bạn trẻ dành hàng giờ liền để lướt Facebook hay xem video trên TikTok, dẫn đến việc mất tập trung vào học tập và công việc. Hệ quả là nhiều học sinh bị điểm thấp trong học tập và không kịp hoàn thành bài tập. Hơn nữa, sự lan truyền thông tin sai lệch trên mạng cũng khiến giới trẻ dễ bị ảnh hưởng bởi những quan điểm lệch lạc. Chẳng hạn, trong đại dịch COVID-19, nhiều tin tức giả mạo về vaccine đã khiến một bộ phận giới trẻ hoang mang, từ chối tiêm vaccine, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả, giới trẻ cần có ý thức và trách nhiệm. Cần thay đổi thói quen sử dụng, giới hạn thời gian trên mạng để dành thời gian cho các hoạt động bổ ích khác như đọc sách, thể thao hay tham gia các hoạt động cộng đồng. Một ví dụ tốt là nhiều trường học hiện nay đã tổ chức các buổi ngoại khóa về kỹ năng sống, giúp học sinh nhận thức rõ hơn về việc sử dụng mạng xã hội an toàn và hiệu quả. Gia đình và nhà trường cũng cần giáo dục cho các em về cách sử dụng mạng xã hội, giúp các em nhận thức rõ hơn về lợi ích và rủi ro của nó.
Tóm lại, mạng xã hội là một công cụ mạnh mẽ, có thể mang lại nhiều lợi ích cho giới trẻ, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Việc sử dụng mạng xã hội cần được thực hiện một cách có ý thức, để phát huy những mặt tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực, từ đó giúp giới trẻ phát triển toàn diện hơn trong cuộc sống hiện đại.
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Câu 1: Viết bài đoạn văn thuyết trình về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử em yêu thích?
Trả lời:
Đất nước ta được thiên nhiên ưu đãi có rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, ở mỗi vùng miền mỗi tỉnh đều có những danh lam nổi tiếng và mang những nét đặc trưng riêng, một trong những danh lam thắng cảnh đẹp của nước ta là Hồ Gươm, bất kì ai đến thành phố Hà Nội du lịch đều không thể bỏ qua Hồ Gươm, Hồ Gươm không chỉ đẹp bởi cảnh vật, có mực nước hồ xanh biếc, bóng liễu thướt tha mà Hồ Gươm còn gắn liền lich sử đấu tranh anh hùng bất khuất của nhân dân ta, là một danh lam thắng cảnh tự hào của người Hà Nội.
Điểm đặc biệt của Hồ Gươm ngoài là danh lam thắng cảnh đẹp Hồ Gươm còn là di tích lịch sử của đất nước ta, truyền thuyết kể rằng thời giặc Minh đô hộ nước ta, chúng rất hung ác, gây ra nhiều tội ác với nhân dân ta, làm cho nhân dân sống trong cảnh khổ cực, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, cuộc khởi nghĩa ban đầu lực lượng mỏng, yếu thế nên thường bị thua, Đức Long quân đã quyết định cho nghĩa quân mượn thanh gươm thần để đánh giạc, và từ lúc có gươm thần, Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn đánh đâu thắng tới đó, đánh tan quân sâm lược, giúp nước ta thoát khỏi ách đô hộ của giặc Minh, một năm sau Lê Lợi trả lại gươm thần cho Thần Kim Quy, từ đó hồ Tả Vọng được đổi tên là Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm.
Có hai hòn đảo trên hồ là đảo Ngọc và đảo Rùa, đầu thế kỷ 19 người ta đã cho xây dựng một ngôi chùa trên đảo Ngọc, và goi là Chùa Ngọc Sơn, không lâu sau đó Chùa Ngọc Sơn không thờ phật nữa mà chuyển sang thờ thánh Văn Xương và Trần Văn Đạo nên đổi tên là Đền Ngọc Sơn, năm 1864 Tháp Bút được xây dựng trên gò Ngọc Bội đối diện với Đảo Ngọc.
Chúng ta sẽ được tận hưởng những không gian cảnh vật thiên nhiên tuyệt đẹp, trong Hồ Gươm có cầu Thê Húc và đền Ngọc Sơn, cầu có một đoạn ngắn, cong cong trông rất đẹp và là lối duy nhất để du khách có thể vào đền Ngọc Sơn.
Quanh hồ Hoàn Kiếm những cảnh vật xunh quang cũng rất đẹp, rặng liễu màu xanh rủ xuống hồ, quanh hồ có những ghế đá để du khách ngồi nghĩ ngơi, tiếng chim hót líu lo, mặt hồ xanh biếc, cảnh vật thật đẹp, không chỉ đắm chìm trong không khí hơi thở của lịch sử mà thiên nhiên quanh hồ cũng rất đẹp.
Đến Hồ Gươm ta thấy còn thấy những bà lão đứa trẻ ngồi ghế đá nghỉ ngơi, những cặp tình nhân tay trong tay đi dạo phố, những cô bật nhạc tập thể dục… họ đều tận hưởng cảnh đẹp của Gươm theo cách riêng của họ, những hoạt động đó làm cho Hồ Gươm trở lên tấp nập sinh động hơn.
Hồ Gươm không chỉ mang những nét đẹp cổ kính mà còn mang nét đẹp hiện đại, là danh lam thắng cảnh đẹp của đất nước ta, trải qua bao chặng đường phát triển của đất nước Hồ Gươm vẫn đẹp và trở thành điểm du lịch hấp dẫn đối với các du khách trong và ngoài nước.
Câu 2: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một bài thơ mà em đã được học?
Trả lời:
Bài thơ Những cánh buồm của nhà thơ Hoàng Trung Thông là một tác phẩm gợi lên trong em rất nhiều những rung động. Hình ảnh hai cha con trong bài thơ thật ấm áp và thân thiết. Hành động nắm lấy tay con, dắt con đi, rồi mỉm cười xoa đầu con nhỏ của người cha khiến em cảm động vô cùng. Những hành động ấy thật gần gũi và bình dị. Như người cha yêu dấu vẫn thường làm với em. Qua đó, em như cảm nhận được tình cảm ấm áp, yêu thương trìu mến mà người cha dành cho đứa con của mình. Chính ông đã khơi gợi lên những tò mò, thích thú về thế giới xa lạ ngoài kia cho đứa con của mình. Thôi thúc đứa trẻ ấy đứng lên và khám phá những điều mới mẻ. Đó chính là sự bao la của tình cha vĩ đại. Và người con lớn lên trong tình thương ấy, cũng quấn quít và yêu thương cha của mình. Trong suy nghĩ non nớt, đứa trẻ đã mong mỏi mượn của cha cánh buồm trắng để rong ruổi ra khơi. Chính suy nghĩ ấy đã cho thấy sự tin tưởng, kính yêu mà người con dành cho cha mình. Cũng như trong tâm trí em, người cha luôn là mái nhà kiên cố nhất có thể che chắn mọi điều, không nề hà khó khăn. Những rung cảm về tình phụ tử thiêng liêng và ấm áp ấy, đã được bài thơ Những cánh buồm khơi gợi và ấp ủ trong em.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn