Câu hỏi xoay quanh văn 9 kết nối: bài 5 THTV - Câu đặc biệt
Câu hỏi xoay quanh môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 5 THTV - Câu đặc biệt. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 5: ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÂU ĐẶC BIỆT
(13 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Trình bày khái niệm về câu đặc biệt?
Trả lời:
Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình cụm chủ ngữ - vị ngữ như các câu thông thường mà được cấu tạo bởi các từ riêng lẻ hoặc cụm từ chính phụ. Hay nói cách khác, câu đặc biệt là kiểu câu không tuân theo bất kỳ quy tắc nào.
Câu 2: Câu đặc biệt có cấu tạo như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
Trả lời:
Câu đặc biệt thường được cấu tạo từ một từ hoặc cụm từ.
Ví dụ: Câu đặc biệt được cấu tạo từ một từ: "Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch."
Câu đặc biệt được cấu tạo từ cụm từ: "Chân đèo Mã Phục."
Câu 3: Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
Trả lời:
Vì không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ vị ngữ, những câu đặc biệt được thể một cách ngắn gọn. Chính vì vậy, câu đặc biệt cũng thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp, lời ăn tiếng nói hàng ngày, và cả trong văn học. Tuy ngắn gọn, cô đọng và súc tích, những câu đặc biệt có nhiều chức năng và là một trong những yếu tố không thể thiếu giúp câu văn trở nên phong phú, hấp dẫn hơn.
Câu 4: Phân tích chức năng xác định thời gian và xác định nơi chốn của câu đặc biệt?
Trả lời:
Chức năng | Đặc điểm |
Xác định chính xác thời gian
| Câu đặc biệt có chức năng thông tin về thời gian, nơi diễn ra sự kiện, sự việc. Do đặc điểm không thể khôi phục được các thành phần câu sau khi lược bỏ nên những thông tin mà người nói, người viết truyền tải đến người nghe, người đọc qua câu đặc biệt đảm bảo thông tin chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu |
Xác định nơi chốn | Cũng như xác định thời gian, câu đặc biệt còn có chức năng xác định nơi chốn. |
Câu 5: Phân tích chức năng liệt kê sự vật, sự việc hoặc hành động, gọi - đáp, bộc lộ cảm xúc của người viết, nói của câu đặc biệt?
Trả lời:
Chức năng | Đặc điểm |
- Liệt kê sự vật, sự việc hoặc hành động
| Chức năng liệt kê của câu đặc biệt nhằm xác định sự hiện diện, tồn tại hay thông báo về các hành động liên tiếp của chủ thể. Kiểu câu này thường được sử dụng trong văn miêu tả, kể chuyện. |
- Gọi - đáp
| Câu đặc biệt thường hay được sử dụng với chức năng gọi - đáp. Người nói hướng đến người nghe. Trong trường hợp này, câu đặc biệt thường có từ hô gọi như đại từ nhân xưng, tên riêng hay chức vụ,... hoặc các từ tình thái như: ạ, ơi, nhỉ, à, ới.... |
- Bộc lộ cảm xúc của người viết, người nói
| Một trong những chức năng quan trọng nhất của câu đặc biệt đó chính là bộc lộ cả, xúc. Khi cảm xúc trong người nói, người viết trào dâng, họ thường chọn câu đặc biệt để diễn tả cảm xúc của mình một cách chân thực, cô đọng và súc tích nhất. |
2. THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 1: Cho ví dụ về câu đặc biệt xác định thời gian?
Trả lời:
Ví dụ: "Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hát vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kỳ diệu."
Câu đặc biệt ở ví dụ này là "Mùa xuân!" bởi nó không được cấu tạo với đầy đủ chủ ngữ - vị ngữ và được dùng để xác định thời gian.
Câu 2: Phân tích đoạn văn sau và cho biết đâu là câu đặc biệt? Tác dụng của nó là gì?
“Nắng đã lên rồi! Nắng chan hòa xóm núi. Những triền dốc. Những lòng suối và mảng rừng. Chợ vùng cao xôn xao trong nắng mới. Chợ Đồng Văn. Ngựa thồ thon vó và đẹp mã từ các dốc đê, ngả đường ùn ùn kéo tới chợ.”
Trả lời:
Câu đặc biệt xác định nơi chốn trong đoạn văn trên là "Chợ Đồng Văn".
Câu 3: Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn trong ví dụ sau:
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Hồ Chí Minh)
Trả lời:
- Không có câu đặc biệt:
- Câu rút gọn:
+ “Có khi được trưng bày... trong hòm”
+ “Nghĩa là phải ra sức giải thích... kháng chiến "
Câu 4: Cho ví dụ về câu đặc biệt thể hiện cảm xúc người viết, nói?
Trả lời:
“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.”
=> Ở ví dụ này, câu đặc biệt chính là "Than ôi!", nó thể hiện cảm xúc buồn bã, nhớ mong về một quá khứ huy hoàng.
Câu 5: Liệt kê một số câu đặc biệt gọi - đáp và phân tích một ví dụ cụ thể?
Trả lời:
Câu đặc biệt gọi-đáp thường có từ hô gọi như đại từ nhân xưng, tên riêng hay chức vụ,... hoặc các từ tình thái như: ạ, ơi, nhỉ, à, ới....
Ví dụ: Con ơi!
=> Đây chính là ví dụ điển hình của câu đặc biệt được sử dụng để gọi đáp. Trong một số trường hợp, trật từ từ hô gọi và tình thái có thể thay đổi. Ví dụ: Hỡi anh em/Anh em hỡi.
3. VẬN DỤNG (2 câu)
Câu 1: Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn trong các ví dụ:
a) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá! (Vũ Tú Nam)
b) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi. (Nguyễn Trí Huân)
Trả lời:
- - Câu đặc biệt: “Ba giây...Bốn giây.. Năm giây... Lâu quá!”
- Câu rút gọn: “Một hồi còi”.
Câu 2: So sánh tính giống nhau và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn?
Trả lời:
Câu đặc biệt | Câu rút gọn | |
Giống nhau | - Đều là loại câu có sự bất thường về cấu trúc. - Có cấu tạo là một từ hoặc một cụm từ. - Ngắn gọn, cô đọng, súc tích. | |
Khác nhau | Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ.
| Câu rút gọn là câu đơn có đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ nhưng khi sử dụng người ta lược bỏ đi một số thành phần như chủ ngữ, vị ngữ hoặc lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ. |
Từ hoặc cụm từ trong câu đặc biệt làm trung tâm cú pháp của câu không thể xác định được từ hoặc cụm từ đó làm thành phần nào trong câu. | Dựa vào hoàn cảnh, có thể xác định được từ hoặc cụm từ bị rút gọn là thành phần gì trong câu.
| |
Câu đặc biệt không thể khôi phục thành phần câu như chủ ngữ - vị ngữ.
| Câu rút gọn có thể khôi phục lại thành phần đã bị lược bỏ trong câu thành câu hoàn chỉnh, đầy đủ. | |
4. VẬN DỤNG CAO (1 câu)
Câu 1: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về thân phận người phụ nữa trong xã hội phong kiến xưa. Trong đó có sử dụng ít nhất câu đặc biệt?
Trả lời:
Từ xưa đến nay hình ảnh người phụ nữ xuất hiện trong các văn, thơ thường rất đẹp, họ đẹp từ ngoại hình cho đến phẩm chất. Tuy vậy, mỗi người đều mang trong mình vẻ đẹp khác nhau, mỗi thân phận đều mang một đặc điểm riêng biệt. Nữ sĩ Hồ Xuân Hương trong tác phẩm "Bánh trôi nước" của mình đã tái hiện lên hình ảnh người con gái "vừa trắng lại vừa tròn", đó là một người phụ nữ mang vẻ bề ngoài đầy trắng trẻo, phúc hậu. Đó là vẻ đẹp tự nhiên, giản dị, lành mạnh mà đậm chất thôn quê. Những người phụ nữ đẹp là vậy mà lại đáng tiếc hay họ phải sống trong một xã hội phong kiến thối nát với đầy sự áp bức, bóc lột, bộ máy quan lại mục ruỗng, trọng nam khinh nữ đã đẩy số phận của họ đi đến cùng cực. Than ôi! Càng xinh đẹp họ lại càng khổ đau, lại càng nhận được nhiều sự chú ý của những địa chủ, người có chức quyền trong xã hội áp bức, bóc lột cả về thể xác lẫn tâm hồn. Một quy tắc bất thành văn lúc bấy giờ "hồng nhan bạc phận". Đớn đau thay số phận của Vũ Nương, chỉ vì con của mình luôn được nhìn thấy hình bóng cha, không bị tủi nhục, thiếu thốn nên hàng tối nàng đã lấy cái bóng của mình và nói dối với con là cha. Nhưng nàng đâu có thể ngờ rằng, chính điều này đã gây đến cho nàng bao nhiêu là tai họa, ngờ vực, bị chồng nghi oan không có sự chung thủy nên nàng đã phải nhảy xuống sông tự vẫn. Với nàng, để minh oan, không còn cách nào khác nữa đó chính là từ bỏ đi sự sống của mình. Nếu như cái xã hội thời đó có một chút công bằng, cho lời nói của phụ nữ có chút giá trị thì chắc hẳn sẽ không thể nào xảy ra điều đáng tiếc như vậy. Nàng phải chịu nỗi uất ức, nghi ngờ mà chồng đã áp đặt lên nàng. Số phận người phụ nữ ngày xưa thật là khổ sở, chịu bao nhiêu là oan khuất, bất hạnh. Bị vu oan nhưng không thể nào minh chứng cho sự trong trắng của mình đành tìm đến cái chết. Số phận của họ ở thế bị động, phải phụ thuộc hoàn toàn vào người khác - những gã đàn ông chỉ coi phụ nữ là những trò tiêu khiển, mua vui. Nhiều lúc em cũng thấy cực kỳ hạnh phúc khi được sống trong thời đại mà vị thế của phụ nữ đã được đề cao, quyền của phụ nữ đã được đảm bảo. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến ngày xưa đã hiện diện ở nhiều vị trí trong cuộc đời và đã để lại trong lòng người đọc những xót thương tột độ.
=> Câu đặc biệt “Than ôi!” => Thể hiện cảm xúc
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn