Giải Toán 10 kết nối: Bài 18 Phương trình quy về phương trình bậc hai

Hướng dẫn giải Toán 10 kết nối tri thức: Giải bài 18 Phương trình quy về phương trình bậc hai. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Bài 1: Cho phương trình 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

a. Bình phương hai vế phương trình để khử căn và giải phương trình bậc hai nhận được.

b. Thử lại các giá trị tìm được ở câu a có thỏa mãn phương trình đã cho hay không.

Giải chi tiết:

a) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b) Thử nghiệm ta thấy các giá trị 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG tìm được ở câu a đều thoả mãn.

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a. 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b. 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Giải chi tiết:

a) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy phương trình vô nghiệm.

2. PHƯƠNG TRÌNH

Bài 1: Cho phương trình 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

a. Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được.

b. Thử lại các giá trị x tìm được ở câu a có thỏa mãn phương trình đã cho hay không.

Giải chi tiết:

a) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b) Thử nghiệm ta thấy chỉ có giá trị 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG là thoả mãn.

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a. 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b. 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Giải chi tiết:

a) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy phương trình vô nghiệm

Bài 3: Bác Việt sống và làm việc tại trạm hải đăng cách bờ biển 4 km. Hằng tuần bác chèo thuyền vào vị trí gần nhất trên bờ biển là bến Bính để nhận hàng hóa do cơ quan cung cấp. Tuần này, do trục trặc về vận chuyển nên toàn bộ số hàng vẫn nằm ở thôn Hoành, bên bờ biển cách bến Bính 9,25 km và sẽ được anh Nam vận chuyển trên con đường dọc bờ biển tới bến Bính bằng xe kéo. Bác Việt đã gọi điện thống nhất với anh Nam là họ sẽ gặp nhau ở vị trí nào đó giữa bến Bính và thôn Hoành để hai người có mặt tại đó cùng lúc, không mất thời gian chờ nhau. Tìm vị trí hai người dự định gặp nhau, biết rằng vận tốc kéo xe của anh Nam là 5 km/h và thuyền của bác Việt di chuyển với vận tốc 4 km/h. Ngoài ra giả thiết rằng đường bờ biển từ thôn Hoành đến bến Bính là đường thẳng và bác Việt cũng luôn chèo thuyền tới một điểm trên bờ biển theo một đường thẳng.

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Giải chi tiết:

Ta mô tả bài toán như Hình 6.20:

+ Trạm hải đăng ở vị trí A

+ Bến Bính ở vị trí B

+ Thôn Hoành ở vị trí C

Giả sử bác Việt chèo thuyền cập bến ở vị trí M và ta đặt 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG (km) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG. Để hai người không phải chờ nhau thì thời gian chèo thuyền bằng thời gian kéo xe nên ta có phương trình:

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy vị trí 2 người hẹn gặp cách bến Bính 3 km.

BÀI TẬP

Bài 6.20: Giải các phương trình sau:

a. 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b.1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

c.1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

d.1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Giải chi tiết:

a) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

c) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy phương trình vô nghiệm.

d) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG.

Bài 6.21: Giải các phương trình sau:

a) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

c) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

d) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Giải chi tiết:

a) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

b) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy phương trình vô nghiệm.

c) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG.

d) 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Vậy 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG.

Bài 6.22: Cho tứ giác ABCD có AB ⊥ CD; AB = 2; BC = 13; CD = 8; DA = 5. Gọi H là giao điểm của AB và CD và đặt x = AH. Hãy thiết lập một phương trình để tính độ dài x, từ đó tính diện tích tứ giác ABCD.

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Giải chi tiết:

Đặt 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG. Khi đó, theo định lí Pythagore, ta có: 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG.

Ta có: 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG.

Bài 6.23: Hằng ngày bạn Hùng đều đón bạn Minh đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng đến trường. Minh đứng tại vị trí A cách lề đường một khoảng 50 m để chờ Hùng. Khi nhìn thấy Hùng đạp xe đến địa điểm B, cách mình một đoạn 200 m thì Minh bắt đầu đi bộ ra lề đường để bắt kịp xe. Vận tốc đi bộ Minh là 5 km/h, vận tốc xe đạp của Hùng là 15 km/h. Hãy xác định vị trí C trên lề đường để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ người kia (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Giải chi tiết:

Hùng đến vị trí B, Minh đến vị trí A, H là vị trí lề đường mà Minh đi theo hướng vuông góc với đường thẳng BC từ vị trí A.

Giả sử C là vị trí mà Hùng và Minh gặp nhau, đặt 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABH vuông tại H:

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Để hai người gặp nhau mà không phải chờ người kia thì thời gian Hùng đạp xe bằng thời gian Minh đi bộ nên ta có phương trình:

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG

Giải phương trình này ta có nghiệm 1. PHƯƠNG TRÌNH DẠNG.

Vậy vị trí hai bạn gặp nhau tại điểm C cách điểm H khoảng 25,4 m.