Giải Toán 10 kết nối: Bài tập cuối chương III

Hướng dẫn giải Toán 10 kết nối tri thức: Giải bài tập cuối chương III. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

A.TRẮC NGHIỆM

Bài 3.12: Cho tam giác ABC có A.TRẮC NGHIỆM .Khẳng định nào sau đây là đúng?

a) A. A.TRẮC NGHIỆM. B. A.TRẮC NGHIỆM. C. A.TRẮC NGHIỆM. D. A.TRẮC NGHIỆM.

b) A. A.TRẮC NGHIỆM. B. A.TRẮC NGHIỆM. C. A.TRẮC NGHIỆM. D. A.TRẮC NGHIỆM.

c) A. A.TRẮC NGHIỆM. B. A.TRẮC NGHIỆM.

C. A.TRẮC NGHIỆM. D. A.TRẮC NGHIỆM.

Giải chi tiết:

a) D b) B c) D

Bài 3.13: Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a) A. A.TRẮC NGHIỆM. B. A.TRẮC NGHIỆM.

C. A.TRẮC NGHIỆM. D. A.TRẮC NGHIỆM.

b) A. A.TRẮC NGHIỆM. B. A.TRẮC NGHIỆM.

C. A.TRẮC NGHIỆM. D. A.TRẮC NGHIỆM.

Giải chi tiết:

a) B b) A

B. TỰ LUẬN

Bài 3.14: Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) M = sin45o .cos45o + sin30o

b) N = sin60o.cos30o + 12sin 45o.cos 45o

c) P = 1 + tan260o

d) Q = 1sin2 120o−cot2 120o.

Giải chi tiết:

a) A.TRẮC NGHIỆM

b) N = sin60o.sin60o + A.TRẮC NGHIỆMsin 45o.sin45o

= A.TRẮC NGHIỆM A.TRẮC NGHIỆM +A.TRẮC NGHIỆM A.TRẮC NGHIỆM

c) P = 1 + (A.TRẮC NGHIỆM)2 = 4

d) A.TRẮC NGHIỆM.

Bài 3.15 : Cho tam giác ABC có A.TRẮC NGHIỆMAC = 10. Tính A.TRẮC NGHIỆM.

Giải chi tiết:

A.TRẮC NGHIỆM

Do A.TRẮC NGHIỆM nên A.TRẮC NGHIỆM

Theo định lí sin, ta được:

A.TRẮC NGHIỆM

A.TRẮC NGHIỆM

A.TRẮC NGHIỆM Suy ra A.TRẮC NGHIỆM.

Từ đó, vì A.TRẮC NGHIỆM nên

A.TRẮC NGHIỆM

Bài 3.16 : Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Chứng minh rằng:

a) A.TRẮC NGHIỆM = 0

b) A.TRẮC NGHIỆM

c) A.TRẮC NGHIỆM (công thức đường trung tuyến).

Giải chi tiết:

a) Hai góc A.TRẮC NGHIỆMA.TRẮC NGHIỆM bù nhau nên A.TRẮC NGHIỆM hay A.TRẮC NGHIỆM.

b) Áp dụng định lí côsin cho tam giác A.TRẮC NGHIỆM:

A.TRẮC NGHIỆM

A.TRẮC NGHIỆM

Áp dụng định lí côsin cho tam giác AMC có:

A.TRẮC NGHIỆM

A.TRẮC NGHIỆM

c) Từ kết quả câu b suy ra:
A.TRẮC NGHIỆM

A.TRẮC NGHIỆM

Từ đó, do A.TRẮC NGHIỆM và theo kết quả câu a, ta được:

A.TRẮC NGHIỆM

Từ đó suy ra A.TRẮC NGHIỆM.

Bài 3.17: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:

a) Nếu góc A nhọn thì b2 + c2 > a2

b) Nếu góc A tù thì b2 + c2 < a2

c) Nếu góc A vuông thì b2 + c2 = a2

Giải chi tiết:

Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABC có:

a2 = b2 + c2 - 2bc.cos A

a) Nếu góc A nhọn thì cos A > 0, suy ra: 2.b.c.cos A >0

=> a2 = b2 + c2 - 2bc.cos A < b2 + c2

b) Nếu góc A tù thì cos A < 0, suy ra: 2.b.c.cos A <0

=> a2 = b2 + c2 - 2bc.cos A > b2 + c2

c) Nếu góc A vuông thì cos A = 0, suy ra: 2.b.c.cos A =0

=> a2 = b2 + c2 - 2bc.cos A = b2 + c2

Bài 3.18: Trên biển, tàu B ở vị trí cách tàu A 53km về hướng N34oE. Sau đó, tàu B chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 30km/h về hướng đông và tàu A chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 50 km/h để đuổi kịp tàu B.

a) Hỏi tàu A cần phải chuyển động theo hướng nào?

b) Với hướng chuyển động đó thì sau bao lâu tàu A đuổi kịp tàu B?

A.TRẮC NGHIỆM

Giải chi tiết:

a) Giả sử sau A.TRẮC NGHIỆM giờ, tàu A.TRẮC NGHIỆM gặp tàu A.TRẮC NGHIỆM ở điểm A.TRẮC NGHIỆM. Khi đó A.TRẮC NGHIỆM. Do tàu A.TRẮC NGHIỆM ở vị trí cách tàu A.TRẮC NGHIỆM về hướng A.TRẮC NGHIỆM và tàu A.TRẮC NGHIỆM chạy về hướng đông nên A.TRẮC NGHIỆM. Đặt A.TRẮC NGHIỆM. Khi đó, tàu A.TRẮC NGHIỆM chạy từ A.TRẮC NGHIỆM, theo hướng A.TRẮC NGHIỆM.

A.TRẮC NGHIỆM

Áp dụng định lí sin cho tam giác A.TRẮC NGHIỆM, ta được A.TRẮC NGHIỆM. Suy ra A.TRẮC NGHIỆM. Do đó, tàu A.TRẮC NGHIỆM cần chạy theo hướng A.TRẮC NGHIỆM để gặp tàu A.TRẮC NGHIỆM.

b) Do tổng ba góc của tam giác A.TRẮC NGHIỆM bằng A.TRẮC NGHIỆM, nên suy ra

A.TRẮC NGHIỆM

Áp dụng định lí sin cho tam giác A.TRẮC NGHIỆM, ta được:

A.TRẮC NGHIỆM

Vậy sau 2 giờ chạy theo hướng A.TRẮC NGHIỆM thì tàu A.TRẮC NGHIỆM gặp tàu A.TRẮC NGHIỆM.

Bài 3.19: Trên sân bóng chày cho nam, các vị trí gôn Nhà (Home plate), gôn 1 (First base), gôn 2 (Second base), gôn 3 (Third base) là bốn đỉnh của một hình vuông có cạnh dài 27,4. Vị trí đứng ném bóng (Pitcher's mound) nầm trên đường nối gôn Nhà với gôn 2, và cách gôn Nhà 18,44 m. Tính khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 1 và gôn 3.

A.TRẮC NGHIỆM

Giải chi tiết:

Gọi A.TRẮC NGHIỆM theo thứ tự là vị trí gôn Nhà, gôn 1, gôn 2, gôn 3 và gọi P là vị trí đứng ném bóng (như hình vẽ).

A.TRẮC NGHIỆM

Từ giả thiết suy ra A.TRẮC NGHIỆMA.TRẮC NGHIỆM. Áp dụng định lí côsin cho tam giác FHP, ta được:

A.TRẮC NGHIỆM

Suy ra A.TRẮC NGHIỆM.

Do đó khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng đến gôn 1 xấp xỉ bằng A.TRẮC NGHIỆM.

Tương tự, khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng đến gôn 3 xấp xỉ bằng A.TRẮC NGHIỆM.