Lý thuyết toán 11 kết nối: Bài 10 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Tóm tắt nội dung chính Toán 11 kết nối tri thức: Bài 10 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG IV. QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN
BÀI 10: ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN
1. KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU



Chú ý
- Để biểu diễn mặt phẳng ta thường dùng một hình bình hành và viết tên của mặt phẳng vào một góc của hình. Ta cũng có thể sử dụng một góc và viết tên của mặt phẳng ở bên trong góc đó.

- Để kí hiệu mặt phẳng ta dùng chữ cái in hoa hoặc chữ cái Hy Lạp đặt trong dấu ngoặc ( ). Trong hình 4.1 ta có mặt phẳng
và mặt phẳng
.
Câu hỏi
Một số hình ảnh của mặt phẳng trong thực tế: mặt bàn, mặt gương phẳng, mặt sàn phẳng, trần nhà phẳng,...
Hoạt động 1

- Ví dụ thêm: Một chấm mực trên tờ giấy trắng.
Kết luận
+ Điểm
thuộc mặt phẳng
, kí hiệu
.
+ Điểm
không thuộc mặt phẳng
, kí hiệu
.
Nếu
ta còn nối
nằm trên
, hoặc
chứa
, hoặc
đi qua
.
Chú ý:
- Để nghiên cứu hình học không gian, ta thường vẽ các hình đó lên bảng hoặc lên giấy. Hình vẽ đó được gọi là hình biểu diễn của một hình không gian. Hình biểu diễn của một hình không gian cần tuân thủ những quy tắc sau:
- Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng, của đoạn thẳng là đoạn thẳng.
- Hình biểu diễn của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song, của hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng cắt nhau.
- Hình biểu diễn giữ nguyên quan hệ liên thuộc giữa điểm và đường thẳng.
- Dùng nét vẽ liền để biểu diễn cho đường nhìn thấy và nét đứt đoạn để biểu diễn cho đường bị che khuất.
Các quy tắc khác sẽ được học ở phần sau.

Hình 4.3. Hình biểu diễn của hình chóp tam giác đều và hình lập phương.
2. CÁC TÍNH CHẤT THỪA NHẬN
Hoạt động 2

Không thể tìm được đường thẳng nào khác đi qua hai điểm
đã cho ngoài đường thẳng tạo bởi xà ngang.
Kết luận
Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
Câu hỏi
Cho 3 điểm không thẳng hàng, để tạo được 1 đường thẳng từ 2 trong 3 điểm đó, ta lấy 2 điểm bất kì và xác định đường thẳng đi qua 2 điểm đó. Khi đó số đường thẳng tạo thành 3 đường thẳng.

Hoạt động 3

a) Khi đặt khối rubik sao cho ba đỉnh của mặt màu đỏ đều nằm trên mặt bàn, mặt màu đỏ của khối rubik nằm trên mặt bàn.
b) Không thể đặt khối rubik sao cho 4 đỉnh của nó đều nằm trên mặt bàn.
Kết luận
- Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
- Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
Nhận xét
Một mặt phẳng hoàn toàn xác định nếu biết ba điểm không thẳng hàng thuộc mặt phẳng đó. Ta kí hiệu mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
là
. Nếu có nhiều điểm cùng thuộc một mặt phẳng thì ta nói những điểm đó đồng phẳng. Nếu không có mặt phẳng nào chứa các điểm đó thì ta nói những điểm đó không đồng phẳng.
Câu hỏi
Qua ba điểm thẳng hàng, ta xác định được duy nhất một đường thẳng. Có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng này nên có vô số mặt phẳng đi qua ba điểm thẳng hàng.
Ví dụ 1: (SGK – tr.72).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.72).
Luyện tập 1
Vì 4 điểm
tạo thành 1 tứ giác, khi đó 4 điểm
đã đồng phẳng và tạo thành 1 mặt phẳng duy nhất là mặt phẳng ![]()
Vậy có 1 mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vận dụng 1


Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng. Do đó, khi thiết kế các đồ vật gồm ba chân như chân đỡ máy ảnh, giá treo tranh, kiềng ba chân treo nổi,... ta thấy các đồ vật này có thể đứng thẳng mà không bị đổ trên các bề mặt bởi vì các ba chân của các đồ vật này giống như 3 điểm không thẳng hàng.
Hoạt động 4

Căng một sợi dây sao cho hai đầu của sợi dây nằm trên mặt bàn. Khi đó, sợi dây nằm trên mặt bàn.
Kết luận
Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì tất cả các điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
Chú ý
Nếu mọi điểm của đường thẳng d đều thuộc mặt phẳng
thì ta nói đường thẳng d nằm trong
hoặc
chứa d. Khi đó ta kí hiệu là
hoặc
.
Ví dụ 2: (SGK – tr73).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.73).
Luyện tập 2

Đường thẳng
có hai điểm phân biệt
=>
Vì
=> ![]()
Ta có điểm
Khi đó đường thẳng
có hai điểm phân biệt
=> ![]()
Hoạt động 5

Trong Hình 4.7, mặt nước và thành bể giao nhau theo đường thẳng.
Kết luận
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung thì các điểm chung của hai mặt phẳng là một đường thẳng đi qua điểm chung đó.
Chú ý
Đường thẳng chung
(nếu có) của hai mặt phẳng phân biệt
và
được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng đó và kí hiệu là:
.
Ví dụ 3: (SGK – tr.74).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.74).
- Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta cần xác định hai điểm chung của hai mặt phẳng đó.
Nhận xét
Trên mỗi mặt phẳng, tất cả các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng.
Luyện tập 3

Ta có hai đường thẳng
và
cắt nhau tại điểm
.
Do đó, điểm
=>
, điểm
=>
Vậy
là một điểm chung của ![]()
Vì S và A là hai điểm chung của
nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng SA. Ta viết ![]()
3. CÁC XÁC ĐỊNH MỘT MẶT PHẲNG
Kết quả
Một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Hoạt động 6

Đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt
=> đường thẳng
hay
chứa đường thẳng
.
hay
chứa điểm
.
chứa các điểm
nên
chứa hai đường thẳng
và
.
Kết luận
+ Một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua một điểm và chứa một đường thẳng không đi qua điểm đó.
+ Một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó chứa hai đường thẳng cắt nhau.
Chú ý
Mặt phẳng được xác định bởi điểm
và đường thẳng
không chứa
được kí hiệu là
Mặt phẳng được xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau
và
được kí hiệu là ![]()
Ví dụ 4: (SGK – tr.75).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.75).
Luyện tập 4.

Gọi ![]()
=> ![]()
=> ![]()
Mà
và
nên giao tuyến của hai mặt phẳng đó là đường thẳng SL.
Vì
nên
Vì
nên
Hai điểm
và
cùng thuộc
và
nên giao tuyến của hai mặt phẳng đó là đường thẳng
.
Vận dụng 2

Phụ kiện hít cửa nam châm đại diện cho 1 điểm cố định, một cạnh của cánh cửa đại diện cho một đường thẳng không chứa điểm phụ kiện hít cửa nam châm. Chính vì vậy có một mặt phẳng được xác định khi phụ kiện hít cửa và một cạnh của cánh cửa, khi đó cánh cửa luôn được giữa cố định.
4. HÌNH CHÓP VÀ HÌNH TỨ DIỆN
Hoạt động 7



Các hình ảnh đã cho đều có các mặt bên là các tam giác có chung một đỉnh.
Kết luận
- Cho đa giác lồi
và một điểm S nằm ngoài mặt phẳng chứa đa giác đó. Nối S với các đỉnh
để được
tam giác
. Hình gồm
tam giác
và đa giác
được gọi là hình chóp và kí hiệu là
.
- Trong hình chóp
, điểm S được gọi là đỉnh và đa giác
được gọi là mặt đáy, các tam giác ![]()
được gọi là các mặt bên; các cạnh
được gọi là các cạnh bên; các cạnh
được gọi là các cạnh đáy.
Chú ý
Tên của hình chóp được gọi dựa theo tên của đa giác đáy, ví dụ hình chóp có đáy là tứ giác được gọi là hình chóp tứ giác.
Ví dụ 5: (SGK – tr.76).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.76).
Luyện tập 5.

Hình chóp
có
+ Bốn mặt bên là các tam giác ![]()
+ Một mặt đáy là tứ giác
.
Hoạt động 8
Trong các hình chóp ở HĐ7, hình chóp thứ ba tính từ trái sang (hình khối rubik) có ít mặt nhất.

Hình chóp này có 6 cạnh và 4 mặt.
Kết luận
- Cho bốn điểm
không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác
và
được gọi là hình tứ diện, kí hiệu là
.
- Trong hình tứ diện ![]()
+ Các điểm
: các đỉnh của tứ diện,
+ Các đoạn thẳng
,
: các cạnh của tứ diện,
+ Các tam giác
: các mặt của tứ diện.
- Trong hình tứ diện, hai cạnh không có đỉnh chung được gọi là hai cạnh đối diện, đỉnh không nằm trên một mặt được gọi là đỉnh đối diện với mặt đó.
Nhận xét
Hình tứ diện là một hình chóp tam giác mà mặt nào của hình tứ diện cũng có thể được coi là mặt đáy.
Ví dụ 6: (SGK – tr.76).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.76).
Luyện tập 6

=>
.
A, E
=> ![]()
=> ![]()
=>
.
Trong
: ![]()
Mà
=>
.
Vậy ![]()
Bài tập
Bài tập 4.1
a) Mệnh đề a) là mệnh đề sai vì đường thẳng
có thể cắt ![]()

b) Mệnh đề b) là mệnh đề đúng (theo tính chất thừa nhận).
c) Mệnh đề c) là mệnh đề đúng.
Giả sử giao điểm của
và
là
, vì
thuộc
và
nằm trong
nên
thuộc ![]()
d) Mệnh đề d) là mệnh đề sai.
Chẳng hạn trường hợp như trong hình dưới đây có thể xảy ra: đường thẳng
cắt đường thẳng
tại giao điểm
nhưng đường thẳng
không nằm trong mặt phẳng ![]()

Bài tập 4.3.

Giả sử ![]()
Vì
=> ![]()
Vì
=> ![]()
Đường thẳng
có hai điểm phân biệt
và
cùng thuộc mặt phẳng
nên tất cả các điểm của đường thẳng c đều thuộc
hay đường thẳng
nằm trong mặt phẳng ![]()
Bài tập 4.5.

a)
+) Vì
=>
.
=>
=>
.
Trong
:
. Do
=>
và
=>
.
Vậy
.
+) Vì
=>
.
=> ![]()
=> ![]()
Trong
:
. Do
=>
.
Vậy
.
b)
+)
=>
mà
=> ![]()
Lại có:
=> ![]()
=>
=>
.
+) Vì
=>
.
Lại có:
=> ![]()
Vì
=>
Vậy ![]()
+)
=> ![]()
Lại có:
=>
=> ![]()
Vì
=> ![]()
Vậy ![]()
+)
Vì
=> ![]()
Lại có:
=>
và
=>
Vậy ![]()
+)
;
Do đó
Lại có: ![]()
Vậy ![]()
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giải toán 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 11 kết nối tri thức
- Đề thi toán 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn