Lý thuyết toán 11 kết nối: Bài 5 Dãy số
Tóm tắt nội dung chính Toán 11 kết nối tri thức: Bài 5 Dãy số. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG II. DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN
BÀI 5. DÃY SỐ
1. DÃY SỐ VÔ HẠN
Hoạt động 1:
Năm số chính phương đầu theo thứ tự tăng dần là:
.
Số chính phương thứ nhất là ![]()
Số chính phương thứ hai là ![]()
Số chính phương thứ ba là ![]()
Số chính phương thứ tư là ![]()
Số chính phương thứ năm là ![]()
Tiếp tục như trên, ta dự đoán được công thức tính số chính phương thứ n là
với ![]()
Kết luận:
+ Mỗi hàm số u xác định trên tập các số nguyên dương
được gọi là một dãy số vô hạn (gọi tắt là dãy số), kí hiệu là
.
+ Ta thường viết
thay cho u(n) và ký hiệu dãy số
bởi
, do đó dãy số
được viết dưới dạng khai triển
... Số
gọi là số hạng đầu,
là số hạng thứ n và gọi là số hạng tổng quát của dãy số.
Chú ý
Nếu
thì
được gọi là dãy số không đổi.
Ví dụ 1: (SGK – tr.43).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.43).
2. Dãy số hữu hạn
Hoạt động 2.
a) Các số chính phương nhỏ hơn 50 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là
.
b) Ta có:
với
và n ≤ 8.
Kết luận:
+ Mỗi hàm số u xác định trên tập
với
được gọi là một dãy số hữu hạn.
+ Dạng khai triển của dãy số hữu hạn là
. Số
gọi là số hạng đầu, số
gọi là số hạng cuối.
Ví dụ 2: (SGK – tr.43).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.43).
Luyện tập 1.
a) Xét số tự nhiên a khác 0, ta có a chia cho 5 dư 1, khi đó tồn tại số tự nhiên q khác 0 để
.
Xét dãy số gồm tất cả các số tự nhiên chia cho 5 dư 1 theo thứ tự tăng dần. Khi đó, số hạng tổng quát của dãy số là ![]()
b) Dãy gồm năm số hạng đầu của dãy số trong câu a là: ![]()
Số hạng đầu của dãy là
, số hạng cuối của dãy là
.
2. CÁCH CHO MỘT DÃY SỐ
Hoạt động 3:
a) Số hạng tổng quát của dãy số là ![]()
b) Số hạng đầu của dãy số là
.
Công thức tính số hạng thứ n theo số hạng thứ ![]()
Kết luận:
Một dãy số có thể cho bằng:
+ Liệt kê các số hạng (chỉ dùng cho các dãy hữu hạn và có ít số hạng).
+ Công thức của số hạng tổng quát.
+ Phương pháp mô tả.
+ Phương pháp truy hồi.
Ví dụ 3: (SGK – tr.44)
Hướng dẫn giải (SGK – tr.44).
Ví dụ 4: (SGK – tr.44).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.44).
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước số là 1 và chính nó.
Chú ý:
Dãy số gồm tất cả các số nguyên tố ở Ví dụ 4 được cho bởi phương pháp mô tả (số hạng thứ n là số nguyên tố thứ n). Cho đến nay người ta vẫn chưa biết có hay không một công thức tính số nguyên tố thứ n theo n (với n bất kì), hoặc là một hệ thức tính số nguyên tố thứ n theo vào số nguyên tố đứng trước nó.
- Hệ thức truy hồi là hệ thức biểu thị số hạng thứ n của dãy số qua số hạng (hay vài số hạng) đứng trước nó.
Ví dụ 5: (SGK – tr.44).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.44).
Ví dụ 6: (SGK – tr.44).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.44).
Luyện tập 2
a) Năm số hạng đầu của dãy số
với số hạng tổng quát
là
b) Năm số hạng đầu của dãy số Fibonacci
là
Chú ý
![]()
Để có hình ảnh trực quan về dãy số, ta thường biểu diễn các số hạng của nó trên trục số. Chẳng hạn, xét dãy số
với
. Năm số hạng đầu tiên của dãy số này là:
và được biểu diễn trên trục số như trên.
3. NHẬN BIẾT DÃY SỐ TĂNG, DÃY SỐ GIẢM
Hoạt động 4.
a) Ta có:
Xét hiệu
ta có:
, tức là
.
Vậy ![]()
b) Ta có:
.
Xét hiệu
ta có:
ℕ*
Tức là ![]()
Vậy
.
Kết luận:
+ Dãy số
được gọi là dãy số tăng nếu ta có:
với mọi
ℕ*.
+ Dãy số
được gọi là dãy số giảm nếu ta có
với mọi
ℕ*.
Ví dụ 7: (SGK – tr.45).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.45).
Luyện tập 3
Ta có: ![]()
Tức là ![]()
Vậy
là dãy số giảm.
2. Nhận biết dãy số bị chặn
Hoạt động 5.
a) Ta có: ![]()
b) Ta có:
suy ra
Do đó,
.
Kết luận
+ Dãy số
được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho
với
.
+ Dãy số
được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại một số m sao cho ![]()
+ Dãy số
được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại các số m. M sao cho
,
.
Ví dụ 8: (SGK – tr45).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.46).
Câu hỏi phụ
Ta có: ![]()
Suy ra ![]()
Vậy dãy số
bị chặn.
Luyện tập 4
Ta có: un = 2n – 1 ≥ 1, ∀ n ∈ ℕ*.
Do đó, dãy số (un) bị chặn dưới.
Dãy số (un) không bị chặn trên vì không có số M nào thỏa mãn:
= 2n – 1 ≤ M với mọi n
*.
Vậy dãy số
bị chặn dưới và không bị chặn trên nên không bị chặn.
Vận dụng
a) Ta có:
Vậy lương của anh Thanh vào năm thứ 5 làm việc cho công ty là 300 triệu đồng.
b) Ta có:
với mọi ![]()
Tức là ![]()
![]()
![]()
Vậy
là dãy số tăng. Điều này có nghĩa là mức lương hàng năm của anh Thanh tăng dần theo thời gian làm việc.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giải toán 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 11 kết nối tri thức
- Đề thi toán 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn