Lý thuyết toán 11 kết nối: Bài 3 Hàm số lượng giác

Tóm tắt nội dung chính Toán 11 kết nối tri thức: Bài 3 Hàm số lượng giác. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

BÀI 3. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Hoạt động 1:

x

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

0

0

1

0

KXĐ

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

0

KXĐ

0

* KXĐ: Không xác định.

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Với mỗi số thực 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, ta xác định được duy nhất một điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho số đo của góc lượng giác (OA, OM) bằng 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. Do đó, ta luôn xác định được các giá trị lượng giác 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC của x lần lượt là tung độ và hoành độ của điểm M. Nếu 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, ta định nghĩa 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC và nếu 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC thì ta định nghĩa 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Định nghĩa:

- Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC được gọi là hàm số sin, kí hiệu là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Tập xác định của hàm số sin là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

- Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC được gọi là hàm số côsin, kí hiệu là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Tập xác định của hàm số côsin là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

- Hàm số cho bởi công thức 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC được gọi là hàm số tang, kí hiệu là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Tập xác định của hàm số tang là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Hàm số cho bởi công thức 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC được gọi là hàm số côtang, kí hiệu là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Tập xác định của hàm số tang là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Ví dụ 1: (SGK – tr.23).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.23).

Luyện tập 1

Biểu thức 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có nghĩa khi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁCtức là:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy tập xác định của hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Câu hỏi mở rộng

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Điều kiện xác định của hàm số:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

2. HÀM SỐ CHẴN, HÀM SỐ LẺ, HÀM SỐ TUẦN HOÀN

a) Hàm số chẵn, hàm số lẻ

Hoạt động 2:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

a) Biểu thức 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC luôn có nghĩa với mọi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy tập xác định của hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC và tập xác định của hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

b) 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, ta luôn có:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC đối xứng với nhau qua trục tung Oy.

c) 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, ta luôn có:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng.

Định nghĩa:

Cho hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có tập xác định là D.

+ Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC được gọi là hàm số chẵn nếu 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC thì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung là trục đối xứng.

+ Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC được gọi là hàm số lẻ nếu 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC thì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ là tâm đối xứng.

Nhận xét

- Để vẽ đồ thị của một hàm số chẵn (tương ứng, lẻ), ta chỉ cần vẽ phần đồ thị của hàm số với những 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC dương, sau đó lấy đối xứng phần đồ thị đã vẽ qua trục tung (tương ứng, qua góc tọa độ), ta sẽ được đồ thị của hàm số đã cho

Ví dụ 2: (SGK – tr.24).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.24).

Luyện tập 2.

Biểu thức 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có nghĩa khi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Suy ra tập xác định của hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số lẻ.

Câu hỏi phụ

TXĐ: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

=> 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC => 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Xét 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số chẵn

b) Hàm số tuần hoàn

Hoạt động 3

a) Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

b) Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

c) Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

d) Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Định nghĩa:

Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có tập xác định D được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC sao cho với mọi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC ta có:

i) 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

ii) 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Số T dương nhỏ nhất thỏa mãn các điều kiện trên (nếu có) được gọi là chu kì của hàm số tuần hoàn đó.

Câu hỏi:

Hàm số hằng 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (c là hằng số) có tập xác định 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Với T là số dương bất kì và với 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, ta luôn có:

+) 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

+) 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (vì f(x) là hàm số hằng nên với mọi x thì giá trị của hàm số đều có giá trị bằng c).

Vậy hàm số hằng f(x) = c (c là hằng số) là hàm số tuần hoàn với chu kì là một số dương bất kì.

Nhận xét:

a) Các hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC tuần hoàn với chu kì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. Các hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC tuần hoàn với chu kì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

b) Để vẽ đồ thị của một hàm số tuần hoàn với chu kì T, ta chỉ cần vẽ đồ thị của hàm số này trên đoạn [a; a + T ], sau đó dịch chuyển song song với trục hoành phần đồ thị đã vẽ sang phải và sang trái các đoạn có độ dài lần lượt là T, 2T, 3T, ... ta được toàn bộ đồ thị của hàm số.

Ví dụ 3: (SGK – tr.25).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.25)

Chú ý

Tổng quát, người ta chứng minh được các hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là những hàm số tuần hoàn với chu kì:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Luyện tập 3

Biểu thức 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có nghĩa khi:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Suy ra hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Với mọi số thực x, ta có:

+) 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

+) 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số tuần hoàn với chu kì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

3. ĐỒ THỊ VÀ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ HÀM SỐ Y = SIN X

Hoạt động 4.

a) Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Do đó, nếu 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC thì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số lẻ.

b) Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số lẻ nên:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:

x

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

0

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

x

0

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

0

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

x

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

0

c) Bằng cách làm tương tự câu b cho các đoạn khác có độ dài bằng chu kì T = 2π, ta được đồ thị của hàm số y = sin x như hình dưới đây.

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Kết luận:

Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC:

+ Có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC và tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+ Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+ Đồng biến trên mỗi khoảng:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

+ Nghịch biến trên mỗi khoảng:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+ Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ và gọi là một đường hình 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Ví dụ 4: (SGK – tr.26)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.26).

Luyện tập 4:

Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC với 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Suy ra 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.1; hay:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC với 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vận dụng 1:

a) Thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ chính là một chu kì tuần hoàn của hàm v(t) và là: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (giây).

Ta có: 1 phút = 60 giây.

Do đó, số chu kì hô hấp trong một phút của người đó là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (chu kì).

b) Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

+) v > 0 khi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC với 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. Do đó,

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+) v < 0 khi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC với 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. Do đó,

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+) Với 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC ta có 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+) Với 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC ta có 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây, khoảng thời điểm sau 0 giây đến trước 3 giây thì người đó hít vào và khoảng thời điểm sau 3 giây đến 5 giây thì người đó thở ra.

4. ĐỒ THỊ VÀ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ Y = COS X

Hoạt động 5:

a) Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC cũng thuộc tập xác định D.

Ta có:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy hàm sso 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số chẵn.

b) Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC,

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số chẵn nên:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC ;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC ;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC ;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

c)

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

d) Quan sát Hình 1.15, ta thấy đồ thị hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có:

+) Tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

+) Đồng biến trên mỗi khoảng:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (do đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên mỗi khoảng này).

+) Nghịch biến trên mỗi khoảng:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (do đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên mỗi khoảng này).

Kết luận

Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC:

+ Có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC và tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

+ Là hàm số chẵn và tuần hoàn với chu kì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+ Đồng biến trên mỗi khoảng: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC và nghịch biến trên mỗi khoảng 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+ Có đồ thị là một đường hình sin đối xứng qua trục tung.

Ví dụ 5: (SGK – tr.27).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.27)

Luyện tập 5:

Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC với mọi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Suy ra: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Hay: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC với mọi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vận dụng:

a) Phương trình tổng quát của vật dao động điều hòa là: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

So sánh với phương trình đã cho:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Ta có thể suy ra: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy, biên độ của dao động là 5 cm và pha ban đầu là π radian.

b) Thay t = 2 vào phương trình tổng quát của vật dao động điều hòa: x(t) = Acos(ωt + φ)

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

+ Để tính giá trị của cos(9π), ta biết rằng:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. Vì chu kỳ của cos là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, nên 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC sẽ có giá trị giống như 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC, tức là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy, 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

+ Ta có:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Số lần vật thực hiện được dao động toàn phần trong 2 giây là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy, vật thực hiện được 4 dao động toàn phần trong khoảng thời gian 2 giây.

5. ĐỒ THỊ VÀ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ Y = TAN X

Hoạt động6:

a) Hàm số y = f(x) = tan x có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Vậy 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số lẻ.

b) Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC là hàm số lẻ nên:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:

x

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

0

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

0

x

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

c) Đồ thị hàm số:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

Quan sát Hình 1.16, ta thấy đồ thị hàm số y = tan x có:

+) Tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

+) Đồng biến trên mỗi khoảng:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (do đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên mỗi khoảng này).

Kết luận

Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC:

+ Có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC và tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

+ Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

+ Đồng biến trên mỗi khoảng:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

+ Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

Ví dụ 6: (SGK – tr.29).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.9).

Luyện tập 6:

Hàm số y = tan x nhận giá trị âm ứng với phần đồ thị nằm dưới trục hoành. Từ đồ thị ở Hình 1.16 ta suy ra trên đoạn 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC thì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC khi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

6. ĐỒ THỊ VÀ TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ Y = COT X

Hoạt động7:

a) Hàm số y = f(x) = cot x có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

b) Ta có:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.

Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:

x

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

0

x

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

c) Quan sát Hình 1.17, ta thấy đồ thị hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC có:

+) Tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

+) Nghịch biến trên mỗi khoảng:

1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (do đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên mỗi khoảng này).

Kết luận:

Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC:

+ Có tập xác định là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC và tập giá trị là 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

+ Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

+ Nghịch biến trên mỗi khoảng 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC;

+ Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

Ví dụ 7: (SGK – tr.30).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.30).

Luyện tập 7:

Hàm số 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC nhận giá trị dương ứng với phần đồ thị nằm trên trục hoành. Từ đồ thị ở Hình 1.17 ta suy ra trên đoạn 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC thì 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC khi 1. ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.