Trắc nghiệm đúng sai Toán 9 kết nối: Bài 1 Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 9 kết nối tri thức: Bài 1 Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Câu 1: Cho phương trình 2x – y = 4 có công thức tổng quát là BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

a) Cặp số (3; 2) là nghiệm của phương trình.

b) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình y = 4 – 2x.

c) Giá trị của hệ số a bằng 2.

d) Giá trị của hệ số b bằng 4.

Câu 2: Cho phương trình 2x + y = 4 (I)

a) Phương trình (I) là đường thẳng y = –2x + 4.

b) Đường thẳng y = –2x + 4 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 2.

c) Các cặp số (2; 0), (0; –4) là nghiệm của phương trình (I).

d) Phương trình (I) chỉ có duy nhất một nghiệm.

Câu 3: Cho phương trình BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN (1).

a) Cặp số (2;1) là nghiệm của phương trình (1).

b) Cặp số BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN không là nghiệm của phương trình (1).

c) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

d) Công thức nghiệm của phương trình (1) là BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Câu 4: Cho phương trình 2x + 5y = 7 (3) có công thức tổng quát là BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

a) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình 5y = 7 – 2x.

b) Giá trị của hiệu a – b bằng 3.

c) Giá trị của tích a.b bằng –5,6.

d) Cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình (3).

Câu 4: Cho các cặp số: (–2; 2), (1; 1), (4; 1), (8; –2) và hai phương trình:

x + 3y = 4; (1)

2x – 5y = –3. (2)

a) Chỉ có cặp số (–2; 2) là nghiệm của phương trình (1).

b) Trong phương trình (1) giá trị của hệ số a bằng 1.

c) Cặp số (1; 1) là nghiệm của cả hai phương trình (1) và (2).

d) Tất cả các cặp số trên là nghiệm của phương trình (2).

Câu 5: Cho hệ phương trình sau: BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

a) Biến đổi y theo x thì (1) viết lại thành: y = 2x – 3.

b) Biến đổi x theo y thì (2) viết lại thành: x = 4 – 3y.

c) Biến đổi x theo y thì (1) và (2) viết lại thành: 2y = 3, x = 4 – 3y.

d) Biến đổi y theo x thì (1) và (2) viết lại thành: y = 3 – 2x, x + 3(3 – 2x) = 4.