Giải Toán 10 kết nối: Bài 2 Tập hợp và các phép Toán trên tập hợp
Hướng dẫn giải Toán 10 kết nối tri thức: Giải bài 2 Tập hợp và các phép Toán trên tập hợp. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP
a. Tập hợp
Bài 1: Trong tình huống trên, gọi A là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề 1, B là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề 2.
a) Nam có là một phần tử của tập hợp A không? Ngân có là một phần tử của tập hợp B không?
b) Hãy mô tả các tập hợp A và B bằng cách liệt kê các phần tử.
Giải chi tiết:
a) Nam có là phần tử của tập hợp A.
Ngân không là phần tử của tập hợp B.
b) Tập hợp A = {Nam; Hương; Tú; Khánh; Bình; Chi; Ngân}
Tập hợp B = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân}
Bài 2: Cho tập hợp:
C = {châu Á; châu Âu; châu Đại Dương; châu Mĩ; châu Nam Cực; châu Phi}.
a) Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp C.
b) Tập hợp C có bao nhiêu phần tử?
Giải chi tiết:
a) Tính chất đặc trưng của các phần tử C: các châu lục trên Trái Đất.
b) Tập hợp C có 6 phần tử.
Bài 3: Gọi S là tập nghiệm của phương trình
.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) 13 ∈ S; b) 11 ∉ S; c) n(S) = 2.
Giải chi tiết:
Phương trình
có hai nghiệm
.
Mệnh đề đúng: a, c.
Mệnh đề sai: b.
b. Tập hợp con
Bài 1: Gọi H là tập hợp các bạn tham gia Chuyên đề 2 trong tình huống mở đầu có tên bắt đầu bằng chữ H. Các phần tử của tập hợp H có là phần tư của tập hợp B trong HĐ1 không?
Giải chi tiết:
H = {Hương, Hiền, Hân}
B = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân}
Các phần tử của tập hợp H có là phần tử của tập hợp B.
c. Hai tập hợp bằng nhau
Bài 1:Sơn và Thu viết tập hợp các số chính phương nhỏ hơn 100 như sau:
Sơn: S = {0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81}
Thu: T = { n∈N|n là số chính phương; n < 100}.
Hỏi bạn nào viết đúng?
Giải chi tiết:
Cả hai bạn đều viết đúng.
Bài 2 : Giả sử C là tập hợp các hình bình hành có hai đường chéo vuông góc; D là tập hợp các hình vuông.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
; b)
; c)
.
Giải chi tiết:
Mệnh đề sai: a, c.
Mệnh đề đúng: b.
2. CÁC TẬP HỢP SỐ
a. Mối quan hệ giữa các tập hợp số
Bài 1: Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số;
b) Tập hợp các số thực chứa tập hợp các số hữu tỉ;
c) Tồn tại một số thực không là số hữu tỉ.
Giải chi tiết:
Mệnh đề đúng: a, b, c.
Bài 2: Cho tập hợp
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) C là tập con của Z; b) C là tập con của N; c) C là tập con của R.
Giải chi tiết:
Mệnh đề đúng: a, c.
Mệnh đề sai: b.
b. Các tập con thường dùng của ![]()
Bài 1: Cho hai tập hợp
và
.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) C, D là các tập con của R;
b)
;
c)
nhưng
;
d)
.
Giải chi tiết:
Mệnh đề đúng: a, c.
Mệnh đề sai: b, d.
Bài 2 : Hãy ghép mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng thích hợp ở cột bên phải.

Giải chi tiết:
1 – d; 2 – a; 3 – b, 4 – c.
3.CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
a. Giao của hai tập hợp
Bài 1: Viết tập hợp X gồm những thành viên tham gia cả hai chuyên đề 1 và 2 trong tình huống mở đầu.
Tập X có phải là tập con của tập A không? Tập X có phải là tập con của tập hợp B không? (A, B là các tập hợp trong HĐ 1).
Giải chi tiết:
X = {Khánh, Hương, Tú, Bình, Chi}
Tập hợp X là tập con của A và B.
Bài 2: Cho các tập hợp
Hãy xác định tập hợp
.
Giải chi tiết:
![]()

b. Hợp của hai tập hợp
Bài 1: Trở lại tình huống mở đầu, hãy xác định tập hợp các thành viên tham gia Chuyên đề 1 hoặc Chuyên đề 2.
Giải chi tiết:
H = {Nam; Ngân; Hân; Hiền; Lam; Khánh; Bình; Hương; Chi; Tú}.
Bài 2: Hãy biểu diễn tập hợp
bằng biểu đồ Ven, với A, B được cho trong HĐ 1.
Giải chi tiết:

c. Hiệu của hai tập hợp
Bài 1: Trở lại tình huống mở đầu, hãy xác định tập hợp các thành viên chỉ tham gia Chuyên đề 1 mà không tham gia Chuyên đề 2.
Giải chi tiết:
Tập hợp các thành viên chỉ tham gia Chuyên đề 1 mà không tham gia Chuyên đề 2 là: K = {Nam, Ngân}.
Bài 2: Tìm phần bù của các tập hợp sau trong R.
a)
b)
.
Giải chi tiết:
a)
;
b)
.
Bài 3: Lớp 10A có 24 bạn tham gia thi đấu bóng đá và cầu lông, trong đó có 16 bạn thi đấu bóng đá và 11 bạn thi đấu cầu lông. Giả sử các trận bóng đá và cầu lông không tổ chức đồng thời. Hỏi có bao nhiêu bạn lớp 10A tham gia thi đâu cả bóng đá và cầu lông?
Giải chi tiết:
A là tập hợp các bạn thi đấu bóng đá.
B là tập hợp các bạn thi đấu cầu lông.
Thì số bạn tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông chính là số phần tử của tập hợp
.
Ta có: ![]()
![]()
![]()
Vậy có 3 bạn vừa thi đấu bóng đá vừa thi đấu cầu lông.
BÀI TẬP CUỐI SGK
Bài 8: Gọi X là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp X và biểu diễn tập X bằng biểu đồ Ven.
Giải chi tiết:
Trung Quốc; Lào; Campuchia
.

Bài 9 : Kí hiệu E là tập hợp các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á.
a) Nêu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp E.
b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp E.
c) Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp E. Tập hợp E có bao nhiêu phần tử?
Giải chi tiết:
a) Việt Nam, Lào, Thái Lan.
b) Anh, Canada.
c)
Việt Nam; Lào; Thái Lan; Campuchia; Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia; Brunei; Philippines; Đông Timor}.
Có 11 quốc gia tại khu vực Đông Nam Á. Vậy tập hợp
có 11 phần tử.
Bài 10: Hãy viết tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp: A = {0; 4; 8; 12; 16}.
Giải chi tiết:
.
Bài 11: Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?
.
Giải chi tiết:
B là tập rỗng.
Bài 12: Cho
Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra.
a)
; b)
; c)
.
Giải chi tiết:
a) Sai vì
.
b) Đúng.
c) Sai.
Bài 13: Cho A = {2; 5}, B = {5; x}, C = {2; y}. Tìm x và y để A = B = C.
Giải chi tiết:
x = 2 ; y =5.
Bài 14: Cho
.
a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp A và B.
b) Hãy xác định các tập hợp
và
.
Giải chi tiết:
a)
và
.
Ta có:
.
Vì
nên
.
b) ![]()
=
.
Bài 15: Xác định tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
a)
;
b)
;
c)
;
d)
.
Giải chi tiết:
a) ![]()
![]()
b) ![]()

c) ![]()
![]()
d) ![]()
![]()
Bài 16 : Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 35 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả hai thứ tiếng Anh và Pháp. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?
b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?
c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?
Giải chi tiết:
a) Ban tổ chức đã huy động số người phiên dịch cho hội nghị là: 35 + 30 – 16 = 49 người.
b) Số người chỉ phiên dịch tiếng Anh là: 35 – 16 =19 người.
c) Số người chỉ phiên dịch tiếng Pháp là: 30 – 16 = 14 người.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Giải toán 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 10 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 10 kết nối tri thức
- Đề thi toán 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 10 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn