Giải Toán 10 kết nối: Bài 8 Tổng và hiệu của hai vectơ

Hướng dẫn giải Toán 10 kết nối tri thức: Giải bài 8 Tổng và hiệu của hai vectơ. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Bài 1: Với hai vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠcho trước, lấy một điểm A và vẽ các vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠLấy điểm A' khác A và cũng vẽ các vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ .Hỏi hai vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠcó mối quan hệ gì?

Giải chi tiết:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Bài 2: Cho hình bình hành ABCD.Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Giải chi tiết:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Vậy 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Bài 3: a) Trong Hình 4.14a, hãy chỉ ra vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ và vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

b) Trong Hình 4.14b, hãy chỉ ra vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠvà vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Giải chi tiết:

a) 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ;

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

b) 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ;

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Bài 4: Cho hình thoi ABCD với cạnh có độ dài bằng 1 và 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Tính độ dài của các vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ ; 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Giải chi tiết:

Do 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là hình thoi có 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠnên các tam giác 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là các tam giác đều. Do đó 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. (1)

+ Tính độ dài của vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ:

Theo quy tắc hình bình hành, ta có:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

+ Tính độ dài của vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ:

Do tính giao hoán và tính kết hợp của phép cộng vectơ, nên:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ
1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

2.HIỆU CỦA HAI VECTƠ

Bài 1: Thế nào là hai lực cân bằng? Nếu dùng hai vectơ để biểu diễn hai lực cân bằng thì hai vectơ này có mối quan hệ gì với nhau?

Giải chi tiết:

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật.

Hai vectơ sẽ ngược hướng nhau, điểm đầu của vectơ này là điểm cuối của vectơ kia và có độ dài bằng nhau.

Bài 2: Cho tứ giác 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Gọi 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ lần lượt là trung điểm của các cạnh 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là trung điểm của 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Chứng minh rằng 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Giải chi tiết:

Do 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là trung điểm của 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ nên ta có: 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Hay 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Tương tự ta có: 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Từ đó suy ra:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Bài 3: Tính lực kéo cần thiết một khẩu pháo có trọng lượng 22148 N (ứng với khối lượng xấp xỉ 2260 kg) lên một con dốc nghiêng 30o so với phương nằm ngang. Nếu lực kéo của mỗi người bằng 100N, thì cần tối thiểu bao nhiêu người để kéo pháo?

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Giải chi tiết:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Lực tổng hợp của trọng lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ và phản lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠtheo phương dốc, hướng từ đỉnh dốc xuống chân dốc, có độ lớn bằng 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ=11074 (N). Bởi vậy, để kéo được pháo lên dốc, lực kéo 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠcần phải có độ lớn lớn hơn độ lớn của lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Và do đó 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ (N).

Do 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠnên nếu lực kéo của mỗi người bằng 100 N thì cần tối thiểu 111 người để kéo pháo lên dốc.

BÀI TẬP

Bài 4.6 : Cho bốn điểm 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Chứng minh rằng:

a) 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

b) 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ= 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Giải chi tiết:

a) Xét vế trái:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Vậy 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

b) Xét vế trái: 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Bài 4.7: Cho hình bình hành ABCD. Hãy tìm điểm M để 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Giải chi tiết:

Giả sử tìm được điểm 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ thoả mãn 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Khi đó, theo quy tắc hình bình hành ta được 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Từ đó, theo kết quả Bài tập 4.3, tứ giác 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là một hình bình hành. Vậy điểm 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ cần tìm là đỉnh thứ tư của hình bình hành dựng trên hai cạnh 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Do tứ giác 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là hình bình hành nên 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. (1)

Do tứ giác 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là hình bình hành nên 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. (2)

Từ (1) và (2) suy ra 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là hai vectơ đối nhau.

Bài 4.8: Cho tam giác đều 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ có cạnh bằng 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Tính độ dài của các vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Giải chi tiết:

+) 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

+) Dựng hình bình hành ABDC có: 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Gọi I là giao của AD và CB, AD = 2AI.

Vì tam giác ABC là tam giác đều nên AI vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của tam giác ABC, ta có: 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Vậy 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Bài 4.9: Hình 4.19 biểu diễn hai lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠcùng tác động lên một vật, cho 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Tính độ lớn của hợp lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Giải chi tiết:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ biểu diễn cho lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ, vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ biểu diễn cho lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ và vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ biểu diễn cho hợp lực 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Trong tam giác 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ có:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Theo định lí côsin, ta có:

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ.

Bài 4.10: Hai con tàu xuất phát cùng lúc từ bờ bên này sang bờ bên kia của dòng sông với vận tốc riêng không đổi và có độ lớn bằng nhau. Hai tàu luôn được giữ lái sao cho chúng tạo với bờ cùng một góc nhọn nhưng một tàu hướng xuống hạ lưu, một tàu hướng lên thượng nguồn (hình bên). Vận tốc dòng nước là đáng kể, các yếu tố bên ngoài không ảnh hưởng tới vận tốc của các tàu. Hỏi tàu nào sang bờ bên kia trước?

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Giải chi tiết:

Biểu thị hai bờ sông là hai đường thẳng song song 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Giả sử tàu thứ nhất xuất phát từ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ hướng về hạ lưu và tàu thứ hai xuất phát từ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ hướng về thượng nguồn.

1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ

Ta sử dụng các vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ để biểu diễn cho vận tốc của dòng nước, vận tốc riêng của tàu thứ nhất và tàu thứ hai.

Lấy các điểm 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ sao cho 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Từ giả thiết suy ra tứ giác 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ là một hình thang cân.

Lấy các điểm 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ sao cho 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Khi đó 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ cùng nằm trên một đường thẳng song song với 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ và các vectơ 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ tương ứng biểu diễn cho vận tốc thực của tàu thứ nhất và tàu thứ hai.

Khi đó tàu thứ nhất chuyển động theo hướng 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ đến đích là điểm 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ và tàu thứ hai chuyển động theo hướng 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ và đến đích là điểm 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ bên bờ đối diện.

Do các đường thẳng 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ đôi một song song, nên theo định lí Thales 1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ. Suy ra hai tàu cần thời gian như nhau để sang được đến bờ bên kia.

Bởi vậy cả hai tàu sang đến bờ bên kia cùng một lúc.