Giải Toán 10 kết nối Bài 22 Ba đường conic

Hướng dẫn giải Toán 10 kết nối tri thức: Giải bài Giải Toán 10 kết nối Bài 22 Ba đường conic. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. ELIP

Bài 1: Đính hai đầu của một sợi dây không đàn hồi vào hai vị trí cố định F1, F2 tren một mặt bàn (độ dài sợi dây lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm F1, F2 ). Kéo căng sợi dây tại một điểm M bởi một đầu bút dạ (hoặc phấn). Di chuyển đầu bút dạ để nó vẽ trên mặt bàn một đường khép kín.

1. ELIP

a. Đường vừa nhận được có liên hệ với hình ảnh nào ở Hình 7.17?

1. ELIP

b. Trong quá trinh đầu bút di chuyển để vẽ nên đường nói trên, tổng các khoảng cách từ nó tới các vị trí F1, F2 có thay đổi không? Vì sao?

Giải chi tiết:

a) Đường nhận được liên hệ với hình 7.17b.

b) Tổng các khoảng cách từ đầu bút tới các vị trí F1, F2 không thay đổi vì nó luôn bằng độ dài dây.

Bài 2: Tại sao trong định nghĩa elip cần điều kiện a > c?

Giải chi tiết:

Xét tam giác 1. ELIP có: 1. ELIP (bất đẳng thức tam giác). Suy ra: 1. ELIP.

Bài 3: Trên bàn bida hình elip có một lỗ thu bi tại một tiêu điểm. Nếu gậy chơi tác động đủ mạnh vào một bi đặt tại tiêu điểm còn lại của bàn, thì sau khi va vào thành bàn, bi sẽ bật lại và chạy về lỗ thu (bỏ qua các tác động phụ). Hỏi độ dài quãng đường bi lăn từ điểm xuất phát tới lỗ thu có phụ thuộc vào đường đi của bi hay không? Vì sao?

Giải chi tiết:

Ta có vị trí ban đầu của bi và vị trí của lỗ thu là 2 tiêu điểm của hình elip, gọi lần lượt là 1. ELIP1. ELIP. Bi lăn từ 1. ELIP đến một vị trí M trên hình elip rồi đi đến 1. ELIP. Vậy quãng đường bi đi được là: 1. ELIP

Theo tính chất hình elip thì 1. ELIP, không đổi

Suy ra độ dài quãng đường bi lăn từ điểm xuất phát tới lỗ thu không phụ thuộc vào đường đi của bi.

Bài 4: Xét một elip (E) với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc O là trung điểm của F1F2 , tia Ox trùng tia OF2

1. ELIP

a. Nêu tọa độ của các tiêu điểm F1, F2

b. Giải thích vì sao điểm M(x; y) thuộc elip khi và chỉ khi:

1. ELIP

Giải chi tiết:

a) Vì 1. ELIP, mà O là trung điểm của 1. ELIP

Tọa độ của các điểm: 1. ELIP1. ELIP

b) Giả sử M thuộc elip (E) ta chứng minh: 1. ELIP

Thật vậy: M thuộc elip (E) nên: 1. ELIP hay 1. ELIP

Giả sử 1. ELIP ta chứng minh M thuộc elip (E). Thật vậy:

1. ELIP nên 1. ELIP

⇒ M thuộc elip (E).

Bài 5: Cho elip có phương trình chính tắc 1. ELIP. Tìm các tiêu điểm và tiêu cự của elip.

Giải chi tiết:

Có: 1. ELIP. Vậy elip có hai tiêu điểm là 1. ELIP1. ELIP và tiệu cự là 1. ELIP.

Bài 6: Trong bản vẽ thiết kế, vòm của ô thoáng trong Hình 7.22 là nửa nằm phía trên trục hoành của elip có phương trình 1. ELIP.

Biết rằng 1 đơn vị trên mặt phẳng tọa độ của bản vẽ thiết kế ứng với 30 cm trên thực tế. Tính chiều cao h của ô thoáng tại điểm cách điểm chính giữa của đế ô thoáng 75 cm.

1. ELIP

Giải chi tiết:

Ta có 75cm trên thực tế ứng với 2,5 đơn vị trên mặt phẳng tọa độ.

Gọi điểm M trên elip thỏa mãn có hoành độ là 2,5 1. ELIP tọa độ 1. ELIP

Mà M thuộc (E) nên: 1. ELIP

1. ELIP nên 1. ELIP

Vậy chiều cao của ô thoáng là:

1. ELIP.

2. HYPEBOL

Bài 1: Giả sử thiết bị tại F2 nhận được tín hiệu âm thanh sớm hơn thiết bị tại F1 là 2 giây và vận tốc âm thanh là 343m/s.

a) Tìm mối quan hệ giữa các khoảng cách từ nơi phát ra tín hiệu âm thanh tới F1,F2.

b) Việc giới hạn khu vực tìm kiếm nơi phát ra tín hiệu âm thanh có liên quan đến bài toán tìm tập hợp những điểm M thỏa mãn MF1- MF2= 686 (m) hay không ?

Giải chi tiết:

a) Giả sử nơi phát ra tín hiệu âm thanh là tại vị trí điểm M.

Khi đó MF1 là khoảng cách từ nơi phát ra tín hiệu âm thanh tới F1 và MF2 là khoảng cách từ nơi phát ra tín hiệu âm thanh tới F2.

Gọi t1 là thời gian âm thanh phát từ M đến F1, t2 là thời gian âm thanh phát từ M đến F2.

Thiết bị tại F2 nhận được tín hiệu âm thanh sớm hơn thiết bị tại F1 là 2 giây nên t1 – t2 = 2.

Vận tốc âm thanh là 343 m/s.

Khi đó ta có: MF1 = 343t1; MF2 = 343t2.

Suy ra: MF1 – MF2 = 343.t1 – 343.t2 = 343(t1 – t2) = 343. 2 = 686 (m).

Vậy mối quan hệ giữa các khoảng cách từ nơi phát ra tín hiệu âm thanh tới F1, F2 là MF1 – MF2 = 686 (m).

b) Việc giới hạn khu vực tìm kiếm nơi phát ra tín hiệu âm thanh chính là việc giải quyết bài toán tìm tập hợp những điểm M thỏa mãn MF1 – MF2 = 686 (m).

Bài 2: Tại sao trong định nghĩa hypebol cần điều kiện a < c?

Giải chi tiết:

Xét tam giác 1. ELIP có: 1. ELIP (bất đẳng thức tam giác). Suy ra: 1. ELIP.

Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD và M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một hypebol có hai tiêu điểm là M và N.

1. ELIP

Giải chi tiết:

Do M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD và tính chất hình chữ nhật ABCD ta có: 1. ELIP.

1. ELIP

1. ELIP là hình bình hành

1. ELIP.

Tương tự 1. ELIP

Ta chứng minh được 1. ELIP là hình chữ nhật 1. ELIP

1. ELIP.

Từ đó: 1. ELIP (bất đẳng thức tam giác).

Vậy A,B,C,D cùng thuộc một hypebol có hai tiêu điểm là M và N.

Bài 4: Xét một hypebol (H) với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục Oxy có gốc O là trung điểm của F1F2 , .Tia Ox trùng với tia OF2.Nêu tọa độ của các tiêu điểm F1,F2. Giải thích vì sao điểm M(x; y) thuộc (H) khi và chỉ khi

1. ELIP

1. ELIP

Giải chi tiết:

a) Vì 1. ELIP, mà O là trung điểm của 1. ELIP

Tọa độ của các điểm: 1. ELIP1. ELIP

b) Giả sử M thuộc hypebol (H) ta chứng minh: 1. ELIP

Thật vậy: M thuộc elip (E) nên: 1. ELIP

Giả sử 1. ELIP ta chứng minh M thuộc hypebol (H). Thật vậy:

1. ELIP nên 1. ELIP

⇒ M thuộc hypebol (H).

Bài 5 : Cho (H):1. ELIP. Tìm các tiêu điểm và tiêu cự của (H).

Giải chi tiết:

Có: 1. ELIP. Vậy hypebol có hai tiêu điểm là 1. ELIP1. ELIP và tiệu cự là 1. ELIP

3. PARABOL

Bài 1: Cho parabol (P): y =1. ELIP . Xét F(0; 1) và đường thẳng Δ: y + 1 = 0. Với điểm M(x; y) bất kì, chứng minh rằng MF = d(M, Δ) ⇔ M(x; y) thuộc (P).

Giải chi tiết:

Ta có: 1. ELIP,

1. ELIP

+ Giả sử 1. ELIP, ta chứng minh M(x;y) thuộc (P). Thật vậy

1. ELIP

1. ELIP

1. ELIP

Vậy M thuộc (P)

+ Giả sử M(x;y) thuộc (P), ta chứng minh 1. ELIP

M thuộc 1. ELIP hay 1. ELIP thay vào biểu thức MF có:

1. ELIP

1. ELIP

1. ELIP

1. ELIP

1. ELIP

Vậy 1. ELIP

Bài 2: Xét (P) là một parabol với tiêu điểm F và đường chuẩn Δ. Gọi p là tham số tiêu của (P) và H là hình chiếu vuông góc của F trên Δ. Chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc O là trung điểm của HF, tia Ox trùng tia OF (H.7.27).

1. ELIP

a. Nêu tọa độ của F và phương trình của Δ

b. Giải thích vì sao điểm M(x; y) thuộc (P) khi và chỉ khi

1. ELIP

Giải chi tiết:

a) Do 1. ELIP là trung điểm 1. ELIP, mà 1. ELIP (tham số tiêu của 1. ELIP) nên tọa độ của 1. ELIP là: 1. ELIP.

Đường thẳng Δ đi qua 1. ELIP và vuông góc với trục 1. ELIP nên có phương trình: 1. ELIP

b) Ta có: 1. ELIP

1. ELIP

+ Giả sử M thuộc (P), ta chứng minh1. ELIP

Thật vậy: M thuộc 1. ELIP

+ Giả sử 1. ELIP

Ta chứng minh M thuộc (P). Thật vậy:1. ELIP

1. ELIP

Vậy M thuộc (P).

Bài 3: Tại một vùng biển giữa đất liền và một đảo, người ta phân định một đường ranh giới cách đều đất liền và đảo. Coi bờ biển vùng đất liền đó là một đường thẳng và đảo là hình tròn. Hỏi đường ranh giới nói trên có hình gì? Vì sao?

1. ELIP

Giải chi tiết:

Trong mô hình này, ta có: 1. ELIP (1. ELIP là bán kính đảo).

Gọi 1. ELIP là đường bờ biển. Gọi 1. ELIP là đường thẳng nằm tròn đất liền, song song với d, cách d một khoảng 1. ELIP. Ta có:

1. ELIP

Vậy tập hợp các điểm 1. ELIP thuộc đường parabol 1. ELIP có tiêu điểm là 1. ELIP, đường chuẩn là 1. ELIP. Vậy đường ranh giới cần tìm là đường parabol (P).

4. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA BA ĐƯỜNG CONIC

Bài 1: Gương elip trong một máy tán sỏi thận (H.7.33) ứng với elip có phương trình chính tắc 1. ELIP (theo đơn vị cm). Tính khoảng cách từ vị trí đầu phát sóng của máy đến vị trí của sỏi thận cần tán.

1. ELIP

Giải chi tiết:

Khoảng cách từ đầu phát sóng của máy đến vị trí của sỏi thận cần tán là tiêu cự.

Ta có: 1. ELIP, 1. ELIP nên tiêu cự là 1. ELIP.

Vậy khoảng cách từ đầu phát sóng của máy đến vị trí của sỏi thận cần tán là 36 cm.

BÀI TẬP

Bài 7.19: Cho elip có phương trình 1. ELIP. Tìm tiêu điểm và tiêu cự của elip.

Giải chi tiết:

Ta có: 1. ELIP, 1. ELIP

Tiêu điểm 1. ELIP1. ELIP

Tiêu cự 1. ELIP

Bài 7.20: Cho hypebol có phương trình: 1. ELIP. Tìm tiêu điểm và tiêu cự của hypebol.

Giải chi tiết:

Ta có: 1. ELIP, 1. ELIP

Tiêu điểm 1. ELIP1. ELIP

Tiêu cự 1. ELIP

Bài 7.21: Cho parabol có phương trình: y2 = 8x. Tìm tiêu điểm và đường chuẩn của parabol.

Giải chi tiết:

Ta có: 1. ELIP nên 1. ELIP.

Tiêu điểm 1. ELIP và đường chuẩn 1. ELIP.

Bài 7.22: Lập phương trình chính tắc của elip đi qua điểm A(5; 0) và có một tiêu điểm là F2(3; 0).

Giải chi tiết:

Elip (E) có dạng 1. ELIP với a>b>0

+ (E) đi qua A(5;0) nên 1. ELIP

+ (E) đi qua 1. ELIP (3;0) nên 1. ELIP

Vậy phương trình chính tắc của (E): 1. ELIP

Bài 7.23: Lập phương trình chính tắc của parabol đi qua điểm M(2; 4).

Giải chi tiết:

Phương trình parabol 1. ELIP có dạng: 1. ELIP.

1. ELIP đi qua 1. ELIP nên 1. ELIP

1. ELIP

Vậy phương trình 1. ELIP.

Bài 7.24: Có hai trạm phát tín hiệu vô tuyến đặt tại hai vị trí A, B cách nhau 300 km. Tại cùng một thời điểm, hai trạm cùng phát tín hiệu với vận tốc 292 000 km/s để một tàu thủy thu và đo độ lệch thời gian. Tín hiệu từ A đến sớm hơn tín hiệu từ B là 0,0005 s. Từ thông tin trên, ta có thể xác định được tàu thủy thuộc đường hybebol nào? Viết phương trình chính tắc của hypebol đó theo đơn vị kilômét.

Giải chi tiết:

Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho A, B nằm trên trục Ox, tia Ox trùng với tia OB, O là trung điểm của AB.

Nên tọa độ hai điểm là: 1. ELIP1. ELIP

Khi đó vị trí tàu thủy là điểm M nằm trên hypebol có 2 tiêu điểm là A và B.

Tín hiệu từ A đến sớm hơn tín hiệu từ B là 0,0005 s nên ta có:

1. ELIP.

Gọi phương trình chính tắc của hypebol có dạng:

1. ELIP với a, b > 0.

Do 1. ELIP.

Do hai tiêu điểm là: 1. ELIP1. ELIP nên 1. ELIP

1. ELIP

Vậy phương trình chính tắc của hypebol cần tìm là: 1. ELIP

Bài 7.25 : Khúc cua của một con đường có dạng hình parabol, điểm đầu vào khúc cua là A, điểm cuối là B, khoảng cách AB = 400m. Đỉnh parabol (P) của khúc của cách đường thẳng AB một khoảng 20 m và cách đều A, B.

a. Lập phương trình chính tắc của (P), với 1 đơn vị đo trong mặt phẳng tọa độ tương ứng 1 m trên thực tế.

b. Lập phương trình chính tắc của (P), với 1 đơn vị đo trong mặt phẳng tọa độ tương ứng 1 km trên thực tế.

1. ELIP

Giải chi tiết:

Chọn hệ trục tọa độ sao cho đỉnh của parabol trùng với gốc tọa độ O(0; 0) (như hình vẽ).

1. ELIP

a) Nếu 1 đơn vị đo trong mặt phẳng tọa độ tương ứng 1 m trên thực tế thì tọa độ các điềm là: 1. ELIP1. ELIP thuộc vào parabol có dạng 1. ELIP

Thay tọa độ điểm A và ta có: 1. ELIP

Vậy parabol có dạng: 1. ELIP

b) Nếu 1 đơn vị đo trong mặt phẳng tọa độ tương ứng 1 km trên thực tế thì tọa độ các điềm là: A(0,02; -0,2) và B(0,02; 0,2) thuộc vào parabol có dạng 1. ELIP

Thay tọa độ điểm A và ta có: 1. ELIP

Vậy parabol có dạng: 1. ELIP.